23 khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN 2026
Năm 2026, các quy định về chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tiếp tục được áp dụng theo hệ thống pháp luật hiện hành, nền tảng bao gồm Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Theo đó, doanh nghiệp cần chủ động cập nhật, nắm vững quy định và áp dụng một cách chính xác nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro về thuế trong quá trình Luật thuế TNDN mới và các văn bản hướng dẫn cụ thể.
Căn cứ Khoản 2, Điều 9, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 10, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2026 bao gồm có 23 khoản sau:
1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định
Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 9 của Nghị định này bao gồm :
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
2. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính
Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: Vi phạm luật giao thông, vi phạm quy định đăng ký kinh doanh, vi phạm quy định kế toán, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
| Tham khảo: Tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN; Quyết toán thuế tncn. |
3. Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác, từ quỹ
Các khoản chi bao gồm:
- Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
- Khoản chi đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp.
4. Phần chi vượt mức quy định
Phần vượt chi đối với các khoản chi sau:
- Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức.
- Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino;
- Chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
- Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp (đám hiếu, hỉ, nghỉ mát, hỗ trợ điều trị khám chữa bệnh,...) cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
5. Trích lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng quy định
Trích lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng quy định của pháp luật về trích lập dự phòng:
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
- Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính;
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi;
- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp;
- Dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.
| Có thể bạn quan tâm: Mẫu 06/TNCN - Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo Thông tư 80. |
6. Chi khấu hao tài sản cố định
Các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm các khoản chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
- Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (trừ tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp);
- Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê tài chính);
- Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành;
- Phần trích khấu hao không đúng hoặc vượt mức quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị trừ trường hợp tài sản cố định được cơ quan có thẩm quyền cho phép đánh giá lại;
- Một số trường hợp cụ thể trích khấu hao bao gồm: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; Đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất, kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác; Quyền sử dụng đất lâu dài.
7. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn
Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết, cụ thể như sau:
- Các khoản trích trước bao gồm: Khoản trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo quy định của pháp luật kế toán; các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng;
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.
8. Chi cho người lao động trong một số trường hợp
Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
- Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại hợp đồng lao động/ Thỏa ước lao động tập thể/ Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn/ Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam.
9. Chi trả lãi tiền vay
Chi trả lãi tiền vay trong trường hợp sau:
- Chi trả tiền lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp;
- Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
10. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh
Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự thì không được khấu trừ khi tính thuế TNDN.
| Tham khảo: 6 lưu ý khi hạch toán thuế TNCN doanh nghiệp cần nắm được. |
11. Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định
Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên 35% không được tính vào chi phí được trừ.
12. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế
Các khoản chi phí bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế;
- Thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ;
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế TNDN của doanh nghiệp nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài, doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân;
- Tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi
Các khoản chi đóng góp gồm:
- Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên;
- Phần chi đóng góp vào các Hội được thành lập theo quy định của Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ vượt quá mức quy định của Hội.
14. Chi trả tiền điện, tiền nước
Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện, nước do chủ sở hữu là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ.
15. Chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ
Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước như:
- Chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa, nâng cấp tài sản trong thời gian thuê;
- Chi các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định như: Chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu;
- Chi phí góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu.
16. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
| Tham khảo: Thuế TNCN từ hoa hồng môi giới. |
17. Chi tài trợ, chi ủng hộ, từ thiện
Chi tài trợ, chi ủng hộ địa phương, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội, chi từ thiện không được trừ khi tính thuế TNDN trừ chi ủng hộ, tài trợ quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều 9, Nghị định 320/2025/NĐ-CP bao gồm:
- Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật;
- Khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
18. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản
Doanh nghiệp không được trừ các khoản chi phí về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định khi tính thuế TNDN.
19. Chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, cổ tức
Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
20. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức
Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức tiền khai thác khoáng sản phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
21. Chi của hoạt động kinh doanh
Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không đúng hoặc vượt mức quy định của cơ quan có thẩm quyền.
|
Tham khảo: Thời điểm kê khai và nộp thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản theo quy định mới nhất. |
22. Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế
Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế thì không được trừ khi tính thuế TNDN, trừ các khoản chi quy định tại Điểm i, Khoản 2, Điều 9, của Nghị định 320/2025/NĐ-CP bao gồm:
- Chi phí của bên tham gia dự thầu phải bỏ ra cho hoạt động tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu;
- Chi phí nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ chuẩn bị cho việc sản xuất sản phẩm, dịch vụ mới, chi phí đầu tư cho dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ mới nhưng không thành công hoặc dừng triển khai;
- Chi phí tiền thuê đất và chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng trả cho các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chi phí tiền thuê đất trả cho Nhà nước đối với đất thuê của Nhà nước trong đó đất và cơ sở hạ tầng này phải là địa điểm, trụ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp chưa tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Chi phí khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo quy định đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê;
- Chi phí thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; chi phí khôi phục sau khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định); chi phí hoàn trả lại hiện trạng theo hợp đồng trước khi chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
- Chi phí giới thiệu/marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng;
- Chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng;
- Chi phí hủy tài sản do hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng (chỉ gồm giá trị còn lại trên sổ sách tại doanh nghiệp và chi phí liên quan đến hoạt động hủy tài sản);
- Chi phí hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình gia công, sản xuất.
23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi
Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm:
- Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động;
- Khoản chi quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật;
- Khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Việc xác định đúng chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu nghĩa vụ thuế và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Trong bối cảnh chính sách thuế ngày càng chặt chẽ, việc nâng cao năng lực quản trị tài chính – kế toán sẽ là lợi thế quan trọng giúp doanh nghiệp giảm rủi ro và phát triển bền vững.
Thu Hương.
|
Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất. Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi. Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị qua tổng đài 24/7: - Tại Miền Bắc: 1900.4767 - Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768 |






