Hướng dẫn tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu có ví dụ cụ thể

Bởi: ecn.net.vn - 12/05/2026 Lượt xem: 48 Cỡ chữ tru cong

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, không phải doanh nghiệp nào cũng áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dựa trên lợi nhuận. Đối với một số trường hợp đặc thù, pháp luật quy định tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu. Phương pháp này giúp đơn giản hóa việc kê khai, đặc biệt phù hợp với các tổ chức nước ngoài hoặc doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện kế toán tại Việt Nam. Vậy cách tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu được thực hiện như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ kèm ví dụ minh họa cụ thể.

Thuế TNDN
Thuế TNDN theo tỷ lệ doanh thu.

Mục Lục

1. Tính thuế TNDN tính theo tỷ lệ trên doanh thu là gì?

2. Các trường hợp tính thuế trên tỷ lệ doanh thu

3. Xác định tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu

3.1. Đối với thuế TNDN của doanh nghiệp nước ngoài

3.2. Tỷ lệ thuế TNDN theo doanh thu đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng

3.3. Đối với hợp tác xã, liên hợp tác xã

4. Hướng dẫn tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu

5. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp tính thuế TNDN theo tỷ lệ doanh thu

1. Tính thuế TNDN tính theo tỷ lệ trên doanh thu là gì?

Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu là phương pháp xác định số thuế TNDN phải nộp bằng cách áp dụng một tỷ lệ % nhất định trên tổng doanh thu chịu thuế, thay vì xác định dựa trên lợi nhuận (doanh thu trừ chi phí).

Trong đó, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Tham khảo: 6 lưu ý khi hạch toán thuế TNCN doanh nghiệp cần nắm được.

2. Các trường hợp tính thuế trên tỷ lệ doanh thu

Theo Điều 11, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (có hiệu lực từ 01/10/2025) quy định thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất trừ một số trường hợp được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu. Các trường hợp tính thuế TNDN theo tỷ lệ doanh thu bao gồm:

(1) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

(2) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

(3) Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;

(4) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4, Luật Thuế TNDN) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Tham khảoTra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCNQuyết toán thuế tncn.

3. Xác định tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu

Tùy theo lĩnh vực kinh doanh, tỷ lệ thuế TNDN theo doanh thu được quy định khác nhau. Căn cứ theo hướng dẫn tại Điều 12, Nghị định 320/2025/NĐ-CP ban hành ngày 15/12/2025, tỷ lệ thuế TNDN theo doanh thu theo đối tượng khác nhau được quy định cụ thể, giao động từ 0,1% đến 10%.

Tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu.

3.1. Đối với thuế TNDN của doanh nghiệp nước ngoài

Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các Điểm b2, b3 b4 Khoản 1, Điều 2 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP bao gồm:

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài quy định đã nói trên) cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

Mức thuế suất thuế TNDN theo tỷ lệ doanh thu phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như sau:

Đối tượng

Tỷ lệ %thuế TNDN theo doanh thu

Dịch vụ (nói chung)

5%

- Riêng đối với dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino

10%

- Riêng đối với cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa

1%

- Đối với trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ

2%

Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms):

1%

Riêng trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

 

Tiền bản quyền

10%

Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn (kể cả thuê động cơ, phụ tùng), tàu biển

2%

Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy định tại điểm d khoản này

5%

Lãi tiền vay

5%

Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài

 0,1%

Dịch vụ tài chính phái sinh

2%

Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập):

2%

Xây dựng, vận tải và hoạt động khác

2%

Tham khảo: Cập nhật biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần mới nhất 2026.

3.2. Tỷ lệ thuế TNDN theo doanh thu đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng trong trường hợp không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,3%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,2%;

- Dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay), xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 4%;

- Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 4%;

- Hoạt động khác: 0,5%.

3.3. Đối với hợp tác xã, liên hợp tác xã

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác theo quy định có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

- Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%;

- Đối với sản xuất, kinh doanh hàng hoá: 1%;

- Đối với hoạt động khác: 2%.

Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử.

4. Hướng dẫn tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu

Công thức tính thuế phải nộp
Hướng dẫn tính thuế TNDN theo tỷ lệ doanh thu.

Công thức thuế TNDN theo tỷ lệ doanh thu:

Thuế TNDN phải nộp

 =

Doanh thu tính thuế

 x

Tỷ lệ thuế TNDN theo doanh thu

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế: là toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ chưa trừ chi phí

- Tỷ lệ thuế TNDN: áp dụng theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Ví dụ 1:

Một doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tại Việt Nam, có doanh thu phát sinh trong kỳ là 1 tỷ đồng. Theo quy định, hoạt động dịch vụ áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 5%.

=> Thuế TNDN phải nộp = 1.000.000.000 × 5% = 50.000.000 đồng.

Ví dụ 2:

Một nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa với doanh thu 2 tỷ đồng, áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 1%.

=> Thuế TNDN phải nộp = 2.000.000.000 × 1% = 20.000.000 đồng.

Tham khảo: Mẫu 06/TNCN - Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo Thông tư 80.

5. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp tính thuế TNDN theo tỷ lệ doanh thu

Phương pháp tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu được nhiều đơn vị quan tâm nhờ tính đơn giản và dễ áp dụng. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nhất định, phương pháp này cũng tồn tại không ít hạn chế mà doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng.

Ưu điểm:

- Đơn giản, dễ tính toán.

- Không cần xác định chi phí hợp lệ.

- Phù hợp với đơn vị không đủ điều kiện kế toán.

Nhược điểm:

- Không phản ánh chính xác lợi nhuận thực tế.

- Có thể bất lợi nếu chi phí thực tế cao.

- Tỷ lệ cố định nên thiếu linh hoạt.

Tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu là phương pháp hữu ích, giúp đơn giản hóa nghĩa vụ thuế cho các đối tượng đặc thù. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần hiểu rõ phạm vi áp dụng và tỷ lệ tương ứng để đảm bảo kê khai chính xác, tránh rủi ro pháp lý.

Trong bối cảnh chính sách thuế có thể thay đổi, việc thường xuyên cập nhật quy định mới và tham khảo ý kiến chuyên gia là điều cần thiết để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và hoạt động kinh doanh.

Thu Hương.

Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất.

Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi.

Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị  qua tổng đài 24/7:

- Tại Miền Bắc: 1900.4767 

- Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768