Mức đóng thuế TNCN năm 2026: Cập nhật theo quy định mới nhất

Bởi: ecn.net.vn - 27/08/2026 Lượt xem: 91 Cỡ chữ tru cong

Mức đóng thuế thu nhập cá nhân 2026 có nhiều thay đổi quan trọng khi Luật số 09/2026/QH16 chính thức có hiệu lực từ ngày 24/4/2026, sửa đổi bổ sung cho Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15. Đáng chú ý, luật mới quy định rõ hơn mức thuế riêng đối với nhiều trường hợp, trong đó có quy định về thu nhập của cá nhân kinh doanh, thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chứng khoán, bất động sản, bản quyền, nhượng quyền thương mại và các khoản thu nhập khác. Vậy, mức thuế TNCN phải nộp năm 2026 phụ thuộc vào loại thu nhập và tình trạng cư trú của từng cá nhân như thế nào? Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn.

Thuế TNCN
Mức đóng thuế TNCN 2026.

1. Căn cứ pháp lý về mức đóng thuế TNCN năm 2026

Để không bị nhầm lẫn hoặc sử dụng các quy định cũ, dưới đây là những văn bản pháp lý quan trọng quy định mức đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2026 cần lưu ý.

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, ban hành ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Riêng quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh và tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
  • Luật số 09/2026/QH16 ban hành ngày 24/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN và có hiệu lực từ ngày 24/4/2026.
  • Văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH ngày 20/5/2026 hợp nhất Luật Thuế TNCN, văn bản giúp tra cứu nhanh, chính xác các quy định đang áp dụng trong năm 2026.
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 5/3/2026 (được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP) áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đó quy định ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế TNCN đã được nâng lên 1 tỷ đồng/năm.

2. Mức đóng thuế TNCN đối với cá nhân cư trú nhận tiền lương, tiền công

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế (không phân biệt nơi trả thu nhập) nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Công thức tính:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (%)

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bao gồm:
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề;
  • Khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, khoản mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
  • Khoản mua bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định;
  • Các khoản giảm trừ theo quy định (giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo).
  • Thuế suất: Thuế suất xác định theo Biểu thuế lũy tiến từng phần Quy định tại Điều 9, Văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập

Ví dụ 1: Người lao động có thu nhập chịu thuế từ tiền lương là 30 triệu đồng/tháng, không có người phụ thuộc và sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc còn 27 triệu đồng.

Ta có:

  • Thu nhập tính thuế sau khi trừ đi giảm trừ cho bản thân là: 27 triệu - 15,5 triệu = 11,5 triệu đồng/tháng.
  • Khoản 10 triệu đồng đầu tiên chịu thuế suất 5%, khoản 1,5 triệu đồng tiếp theo chịu thuế suất 10%.
  • Thuế TNCN phải nộp theo ví dụ này là: 10 triệu × 5% + 1,5 triệu × 10% = 650.000 đồng/tháng.
Tham khảoTra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCNQuyết toán thuế tncn.

3. Mức đóng thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 5/3/2026 đã nâng ngưỡng chịu thuế TNCN từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm. Theo đó, năm 2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN.

Mức đóng thuế TNCN
Mức đóng thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Mức đóng thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh như sau:

3.1. Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống

Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế TNCN. Người nộp thuế chỉ cần làm báo. Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không phải nộp tờ khai thuế định kỳ hàng quý hay hàng tháng, nhưng vẫn có trách nhiệm thực hiện việc thông báo doanh thu 01 lần/năm cho cơ quan thuế.

3.2. Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm

Có thể áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế × thuế suất 15%, hoặc phương pháp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo điều kiện quy định.

Cụ thể, tỉ lệ % trên doanh thu được áp dụng theo Điều 7, Luật Thuế TNCN như sau:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%
  • Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%
  • Nội dung thông tin số, giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%
  • Hoạt động kinh doanh khác: 1%

3.3. Doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm

Thuế TNCN được tính theo thu nhập tính thuế nhân (×) với thuế suất là 17%.

3.4. Doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm

Thuế TNCN được tính theo thu nhập tính thuế nhân (×) với thuế suất là 20%.

Trong đó:

  • Đối với phương pháp tính trên thu nhập: thu nhập tính thuế = doanh thu - các khoản chi phí được trừ theo quy định.
  • Các mức thuế suất 15%, 17% và 20% được quy định theo chính sách thuế mới đối với hộ, cá nhân kinh doanh.

Lưu ý:

  • Doanh thu trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng, pháp luật cho phép lựa chọn phương pháp tính theo thu nhập tính thuế hoặc phương pháp tính theo tỷ lệ trên doanh thu theo điều kiện luật định.
  • Từ năm 2026, thuế khoán được xóa bỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định mới.

4. Mức đóng thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Mức đóng thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026, trong đó Điều 52 quy định đối với cá nhân cư trú và Điều 65 quy định đối với cá nhân

4.1. Cá nhân cư trú

Thuế TNCN phải nộp được xác định:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × 5%

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn mà cá nhân nhận được theo từng lần phát sinh.
  • Thu nhập từ đầu tư vốn gồm tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần và thu nhập từ các hình thức đầu tư vốn khác.

Ví dụ: Cá nhân nhận 100 triệu đồng tiền lãi từ đầu tư vốn → Thuế TNCN phải nộp = 100 triệu × 5% = 5 triệu đồng.

4.2. Cá nhân không cư trú

Thuế TNCN được xác định như sau:

Thuế TNCN = Tổng thu nhập nhận được từ đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam × 5%.

Như vậy, thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn là 5% cho cả cá nhân cư trú và không cư trú; điểm khác biệt chủ yếu nằm ở căn cứ xác định thu nhập chịu thuế.

5. Mức đóng thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn, chứng khoán

Thuế TNCN chuyển nhượng vốn
Mức đóng thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 22, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH mức đóng thuế TNCN đối với chuyển nhượng vốn, chứng khoán như sau:

5.1. Cá nhân cư trú

  • Chuyển nhượng phần vốn trong tổ chức kinh tế: Thuế TNCN = 20% × thu nhập tính thuế.
  • Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan: Thuế TNCN = 2% × giá bán.
  • Chuyển nhượng chứng khoán: Thuế TNCN = 0,1% × giá chuyển nhượng từng lần.

Trong đó: Thu nhập tính thuế được xác định trên cơ sở giá chuyển nhượng trừ giá mua và các chi phí hợp lý liên quan.

5.2. Cá nhân không cư trú

Mức đóng thuế TNCN, phân biệt cho hình thức chuyển nhượng từng lần:

  • Chuyển nhượng phần vốn: Thuế TNCN = 2% × giá chuyển nhượng.
  • Chuyển nhượng chứng khoán: Thuế TNCN = 0,1% × giá chuyển nhượng từng lần.

Như vậy, điểm cần lưu ý là thuế suất chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% đối với cả cá nhân cư trú và không cư trú. Đối với chuyển nhượng vốn, cá nhân cư trú về nguyên tắc áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế, trong khi cá nhân không cư trú áp dụng 2% trên giá chuyển nhượng.

Bài viết tham khảo:

6. Mức đóng thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản

Mức đóng thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản căn cứ theo Điều 14, Điều 23, Văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH và hướng dẫn chi tiết tại Điều 57, Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

6.1. Đối với cá nhân cư trú

Thuế TNCN được tính theo 2 trường hợp:

  • Trường hợp xác định được giá mua và chi phí liên quan: Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × 25%
  • Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan: Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 2%.

Trong đó lưu ý cách xác định thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng - Giá mua - Chi phí hợp lý liên quan.

6.2. Đối với cá nhân không cư trú

Thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được xác định như sau:

Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng bất động sản × 2%.

Lưu ý:

  • Giá chuyển nhượng và các khoản chi phí được trừ phải được xác định theo quy định của pháp luật thuế.
  • Trường hợp giá chuyển nhượng trên hợp đồng thấp hơn mức giá do cơ quan có thẩm quyền quy định, việc xác định giá tính thuế thực hiện theo giá mà UBND tỉnh quy định tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế và theo quy định pháp luật hiện hành.

7. Mức đóng thuế TNCN đối với tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại

Theo Luật Thuế TNCN hiện hành được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH ngày 20/5/2026, thu nhập từ bản quyền và nhượng quyền thương mại áp dụng thuế suất 5%.

7.1. Cá nhân cư trú

  • Tiền bản quyền: Thuế TNCN = (Thu nhập từ bản quyền - 20 triệu đồng) × 5%, nếu thu nhập tính theo từng hợp đồng vượt 20 triệu đồng.
  • Nhượng quyền thương mại: Thuế TNCN = (Thu nhập từ nhượng quyền - 20 triệu đồng) × 5%, nếu thu nhập tính theo từng hợp đồng vượt 20 triệu đồng.

7.2. Cá nhân không cư trú

  • Tiền bản quyền: Thuế TNCN = (Thu nhập từ bản quyền - 20 triệu đồng) × 5%.
  • Nhượng quyền thương mại: Thuế TNCN = (Thu nhập từ nhượng quyền - 20 triệu đồng) × 5%.

Lưu ý: Thu nhập tính thuế chỉ tính trên phần vượt ngưỡng 20 triệu đồng theo từng hợp đồng theo quy định mới thẩm quyền quy định.

8. Mức đóng thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng

Thuế TNCN từ quà tặng
Mức đóng thuế TNCN đối với thu nhập từ từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.

Mức đóng thuế TNCN từ thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế và quà tặng được thực hiện theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15  và văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó hướng dẫn chi tiết tại Điều 61, Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

8.1. Đối với cá nhân cư trú

Mức thuế TNCN được tính theo phần giá trị vượt 20 triệu theo từng lần phát sinh như sau:

Thuế TNCN = (Thu nhập tính thuế - 20 triệu đồng) × 10%

Ví dụ: Cá nhân trúng thưởng 100 triệu đồng:

Thuế TNCN = (100 triệu - 20 triệu) × 10% = 8 triệu đồng.

8.2. Đối với cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng tại Việt Nam cũng áp dụng thuế suất 10% trên phần thu nhập tính thuế theo quy định.

Như vậy, cá nhân cư trú và không cư trú đều áp dụng thuế suất 10% đối với các khoản thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng; điểm cần lưu ý là cách xác định thu nhập tính thuế và phạm vi thu nhập chịu thuế được quy định riêng cho từng đối tượng

9. Mức đóng thuế TNCN đối với các khoản thu nhập khác

Luật Thuế TNCN mới bổ sung và điều chỉnh phạm vi một số khoản thu nhập khác được hướng dẫn chi tiết tại Điều 62, Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Trong đó có thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia “.vn”, kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon, biển số xe trúng đấu giá, tài sản số và vàng miếng.

9.1. Đối với cá nhân cư trú

Một số khoản thu nhập khác được áp dụng thuế suất 5% trên thu nhập tính thuế. Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định theo từng loại thu nhập và ngưỡng chịu thuế tương ứng.

Cụ thể: Theo Điều 19, Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH:

  • Một số khoản thu nhập khác chịu thuế 5% trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng/lần phát sinh.
  • Đối với nhóm thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số và vàng miếng, thuế suất là 0,1% trên giá chuyển nhượng theo quy định.
  • Đối với vàng miếng, Luật giao Chính phủ quy định ngưỡng giá trị chịu thuế, thời điểm áp dụng và điều chỉnh thuế suất phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.

9.2. Đối với cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú có thu nhập khác phát sinh tại Việt Nam cũng thuộc diện chịu thuế theo quy định riêng. Thuế được xác định theo từng loại thu nhập và thuế suất tương ứng, không áp dụng giảm trừ gia cảnh như cá nhân cư trú.

Lưu ý: Không có một mức thuế suất duy nhất cho toàn bộ “các khoản thu nhập khác”. Khi tính thuế năm 2026, cần xác định chính xác loại thu nhập khác, giá trị thu nhập và tình trạng cư trú để áp dụng đúng quy định của Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Trên đây là thông tin về mức đóng thuế TNCN năm 2026 được xác định theo từng loại thu nhập và tình trạng cư trú của cá nhân. Vì vậy, để xác định chính xác số thuế TNCN phải nộp trong năm 2026, cá nhân cần xác định đúng loại thu nhập, doanh thu/thu nhập tính thuế, các khoản được giảm trừ và tình trạng cư trú trước khi áp dụng mức thuế tương ứng.

Thu Hương.

Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất.

Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi.

Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị  qua tổng đài 24/7:

- Tại Miền Bắc: 1900.4767

- Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768