Cập nhật 7/2026: 22 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN và 5 trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 253/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, theo đó quy định cụ thể 22 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân và 5 trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác. Nghị định đồng thời làm rõ điều kiện áp dụng đối với từng trường hợp nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế và bảo đảm thực hiện thống nhất trong thực tiễn. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật đầy đủ danh mục các khoản thu nhập được miễn thuế theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP để cá nhân và doanh nghiệp kịp thời áp dụng, tránh các rủi ro về thuế.
|
Mục Lục |
1. 22 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN
Các khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được quy định từ Điều 18 đến Điều 39 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (Điều 18)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa:
- Vợ với chồng;
- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu (kể cả khi chồng chết); cha vợ, mẹ vợ với con rể (kể cả khi vợ chết);
- Ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
- Anh, chị em ruột với nhau.
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân (Điều 19)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (không áp dụng đối với trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai).
Để được miễn thuế, cá nhân phải đáp ứng đồng thời các điều kiện:
- Chỉ có duy nhất một nhà ở hoặc một thửa đất ở tại thời điểm chuyển nhượng (Trường hợp cá nhân có thêm nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại thời điểm chuyển nhượng thì việc chuyển nhượng này không được xác định là nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất của cá nhân).
- Đã sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở tối thiểu 183 ngày tính đến thời điểm chuyển nhượng.
- Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở: Trường hợp chỉ chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế đối với phần chuyển nhượng. Trường hợp sở hữu chung, chỉ người không có nhà ở, đất ở khác mới được miễn thuế.
Cá nhân tự kê khai và tự chịu trách nhiệm về việc xác định nhà ở, đất ở duy nhất. Nếu kê khai sai sẽ bị truy thu thuế và xử lý theo quy định của pháp luật.
(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất (Điều 20)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, đối với phần thu nhập từ chuyển nhượng diện tích đất đã được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, thì vẫn phải kê khai và nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định.
(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối (Điều 21)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối.
Để được miễn thuế, phải đáp ứng các điều kiện:
- Có quyền sử dụng hoặc thuê hợp pháp đất, mặt nước, tàu thuyền (đối với đánh bắt thủy sản) và trực tiếp tham gia sản xuất.
- Cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất (không áp dụng điều kiện này đối với hoạt động đánh bắt thủy sản).
- Việc xác định sản phẩm chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thực hiện theo quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
(5) Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản (Điều 22)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn” trong việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông sản, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
Để được miễn thuế, phải đáp ứng các điều kiện:
- Có quyền sử dụng hoặc thuê hợp pháp đất, mặt nước, tàu thuyền (đối với đánh bắt thủy sản) và trực tiếp tham gia sản xuất.
- Cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất (không áp dụng điều kiện này đối với hoạt động đánh bắt thủy sản).
- Việc xác định sản phẩm chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thực hiện theo quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
(6) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất (Điều 23)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất.
(7) Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ (Điều 24)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ:
- Khoản lãi mà cá nhân nhận được từ trái phiếu Chính phủ do Chính phủ phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành.
- Khoản lãi tiền gửi cá nhân nhận được từ lãi gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm: lãi từ chuyển nhượng chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận).
- Khoản lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ theo hợp đồng với các doanh nghiệp bảo hiểm.
(8) Thu nhập từ kiều hối (Điều 25)
Miễn thuế TNCN đối với khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài trong trường hợp:
- Do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.
- Do thân nhân là người nước ngoài gửi về đáp ứng điều kiện về khuyến khích chuyển tiền về nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Để được miễn thuế phải đáp ứng điều kiện: Cá nhân có các giấy tờ chứng minh nguồn tiền nhận từ nước ngoài và chứng từ chi tiền của tổ chức trả hộ (nếu có).
(9) Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép (Điều 26)
Miễn thuế TNCN đối với các khoản thu nhập tiền lương, tiền công trong các trường hợp:
- Làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
- Trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
Để được miễn thuế, phải đáp ứng các điều kiện:
- Doanh nghiệp phải có bảng kê hoặc hồ sơ chứng minh khoản tiền làm đêm, làm thêm giờ khi cơ quan thuế yêu cầu.
- Doanh nghiệp không trả vượt mức quy định của pháp luật (Trường hợp chi trả vượt mức quy định của pháp luật, phần vượt sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN).
(10) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả (Điều 27)
Miễn thuế TNCN đối với:
- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả (bao gồm cả trường hợp nhận được thu nhập từ tiền lương hưu do nước ngoài chi trả).
- Thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
(11) Thu nhập từ học bổng (Điều 28)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ:
- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước: Học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Quỹ học bổng quốc gia, quỹ khuyến tài, khuyến học, cơ sở giáo dục công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách nhà nước.
- Học bổng nhận được từ các tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ của tổ chức đó.
Để được miễn thuế, phải đáp ứng các điều kiện:
- Tổ chức trả học bổng phải lưu giữ các quyết định cấp học bổng và các chứng từ trả học bổng.
- Trường hợp nhận học bổng từ các tổ chức nước ngoài, cá nhân nhận thu nhập phải lưu giữ tài liệu hoặc chứng từ (nếu có) từ để chứng minh.
(12) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác (Điều 29)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ:
- Bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe từ tổ chức bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô.
- Bồi thường tai nạn lao động nhận được từ người sử dụng lao động hoặc Quỹ bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn lao động.
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Nhà nước thu hồi đất theo quy định, kể cả các khoản thu nhập do các tổ chức, doanh nghiệp bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất.
- Bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật về bồi thường nhà nước.
- Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (bao gồm lãi chậm trả) theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Để được miễn thuế, tùy từng trường hợp cá nhân phải đáp ứng một trong các điều kiện:
- Có văn bản hoặc quyết định bồi thường của tổ chức bảo hiểm hoặc tòa án và chứng từ trả tiền bồi thường.
- Có văn bản, chứng từ phương án bồi thường, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc cơ quan hoặc cá nhân có quyết định sai phải bồi thường và chứng từ chi bồi thường
- Có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc văn bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại giữa các bên đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
(13) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện (Điều 30)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập nhận được từ các tổ chức, quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không vì mục tiêu lợi nhuận.
Để được miễn thuế, phải đáp ứng điều kiện: Cá nhân có văn bản hoặc quyết định trao khoản thu nhập của quỹ từ thiện và có chứng từ chi tiền, hiện vật từ các tổ chức, quỹ từ thiện.
(14) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài (Điều 31)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt bao gồm:
- Nguồn viện trợ hỗ trợ phát triển chính thức;
- Nguồn viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức;
- Viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
Điều kiện miễn thuế: Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt việc nhận viện trợ.
(15) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam (Điều 32)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
(16) Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ (Điều 33)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ theo quy định pháp luật.
(17) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh (Điều 34)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập:
- Chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp, công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon đó.
- Tiền lãi trái phiếu xanh.
- Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.
Điều kiện miễn thuế: Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh phải là khoản thu nhập mà cá nhân trực tiếp mua của tổ chức phát hành trái phiếu xanh.
(18) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Điều 35)
Cá nhân được miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công từ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, áp dụng cho cả nhiệm vụ sử dụng và không sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều kiện miễn thuế: Tổ chức, doanh nghiệp trả tiền lương, tiền công phải có hồ sơ, tài liệu chứng minh nhiệm vụ và khoản chi trả để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
(19) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Điều 36)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Việc xác định thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 27 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(20) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm (Điều 37)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ:
- Đầu tư vốn của nhà đầu tư cá nhân nhận được từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
- Từ tiền lương, tiền công của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Việc xác định đối tượng được hưởng ưu đãi thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
(21) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc (Điều 38)
Miễn thuế TNCN đối với:
- Tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc trong các chương trình, dự án ODA không hoàn lại.
- Tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án, phi dự án tiếp nhận nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài hoặc viện trợ quốc tế theo đúng quy định.
- Tiền lương, tiền công của người Việt Nam làm việc theo hợp đồng tại cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam (không áp dụng với lao động làm việc theo giờ).
- Tiền lương, tiền công của cá nhân được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc trong thời gian thực hiện nhiệm vụ.
Điều kiện miễn thuế: Có đầy đủ căn cứ chứng minh nguồn tiền, thực hiện hồ sơ, thủ tục theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(22) Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Điều 39)
Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành lập theo pháp luật Việt Nam nhận được sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
Các trường hợp được miễn thuế giảm thuế TNCN khác được quy định từ Điều 40 đến Điều 44 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Cụ thể gồm 5 trường hợp được miễn thuế giảm thuế sau:
(1) Giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo (Điều 40)
Giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo.
Người nộp thuế gặp khó khăn bị do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
- Việc xác định bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm đó.
Số thuế giảm được xác định như sau:
- Trường hợp số thuế phải nộp trong năm lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại;
- Trường hợp số thuế phải nộp trong năm nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng số thuế phải nộp.
Điều kiện miễn thuế: Cá nhân phải làm hồ sơ, thủ tục xét giảm thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
(2) Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao (Điều 41)
Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong các trường hợp sau:
- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác thì số thuế TNCN được miễn được xác định như sau:
|
Số thuế được miễn trong kỳ tính thuế |
= |
Số thuế thu nhập cá nhân tính trên tổng thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
x |
Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản 1 Điều này |
|
Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
(3) Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghệ cao (Điều 42)
Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao trong các trường hợp sau:
- Thu nhập từ thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
- Thu nhập từ hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác thì số thuế thu nhập cá nhân được miễn được xác định như sau:
|
Số thuế được miễn trong kỳ tính thuế |
= |
Số thuế thu nhập cá nhân tính trên tổng thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
x |
Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản 1 Điều này |
|
Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
(4) Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở (Điều 43)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo pháp luật chứng khoán và tại thời điểm bán chứng chỉ quỹ đó phải đảm bảo thời gian nắm giữ từ đủ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
- Trường hợp cá nhân có chứng chỉ quỹ mở mua trước ngày 01/7/2026 và thực hiện chuyển nhượng kể từ ngày 01/7/2026 thì được miễn thuế TNCN khi cá nhân chuyển nhượng chứng chỉ quỹ đó nếu đã có thời gian nắm giữ chứng chỉ quỹ đó từ đủ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
- Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng chỉ quỹ được mua tại các thời điểm khác nhau thì thời gian nắm giữ 2 năm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này của chứng chỉ quỹ đó được xác định theo nguyên tắc chứng chỉ quỹ nào mua trước thì được tính là bán trước.
(5) Giảm thuế đối với lợi tức của nhà đầu tư được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản (Điều 44)
Thu nhập từ lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo Luật Chứng khoán được giảm 50% thuế TNCN trong 05 năm kể từ ngày 01/7/ 2026 đến hết ngày 30/6/2031.
Có thể thấy, Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã cụ thể hóa các quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân, trong đó quy định 22 khoản thu nhập được miễn thuế cùng 05 trường hợp miễn, giảm thuế khác, góp phần bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế và tạo cơ sở pháp lý thống nhất trong quá trình thực hiện.
Để thực hiện đúng quy định, hạn chế rủi ro về thuế và tận dụng đầy đủ các chính sách ưu đãi từ ngày 01/7/2026, cá nhân, doanh nghiệp lưu ý cần chủ động cập nhật các quy định mới, đồng thời lưu ý điều kiện áp dụng và hồ sơ chứng minh đối với từng trường hợp miễn giảm thuế của mình.
Thu Hương.
|
Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất. Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi. Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị qua tổng đài 24/7: - Tại Miền Bắc: 1900.4767 - Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768 |






