6 quy định về thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số từ 1/7/2026 cần nắm được

Bởi: ecn.net.vn - 25/08/2026 Lượt xem: 64 Cỡ chữ tru cong

Từ ngày 1/7/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP chính thức được áp dụng, theo đó quy định về thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số được siết chặt. Các quy định mới không chỉ làm rõ trách nhiệm khai, nộp thuế của người kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử mà còn mở rộng cơ chế khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế của chủ quản nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán. Dưới đây là nội dung người bán hàng online, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và nhà cung cấp nước ngoài vận hành nền tảng số cần đặc biệt lưu ý.

Quy định về thuế
Quy định về thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số.

Mục Lục

1. Đối tượng nộp thuế khi kinh doanh trên nền tảng số

2. Nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng và thanh toán phải khấu trừ, nộp thay thuế đã khấu trừ

3. Thời điểm khấu trừ thuế và căn cứ xác định thuế

4. Quản lý thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh trên nền tảng số

5. Doanh nghiệp Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài trên nền tảng phải khấu trừ thuế

6. Cách kê khai và nộp thay thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số

7. Người bán hàng online cần lưu ý gì từ ngày 01/07/2026

8. Doanh nghiệp vận hành nền tảng số cần chuẩn bị gì?

1. Đối tượng nộp thuế khi kinh doanh trên nền tảng số

Căn cứ theo Điều 2, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết nhóm chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số là đối tượng nộp thuế gồm có:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Là nhóm phổ biến nhất, bao gồm cá nhân, hộ kinh doanh bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ thông qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
  • Cá nhân cư trú kinh doanh trên nền tảng số: Cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng số thuộc diện quản lý thuế theo quy định.
  • Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng số: Cá nhân không cư trú có doanh thu từ hoạt động kinh doanh phát sinh tại Việt Nam trên nền tảng số.
  • Nhà cung cấp nước ngoài: Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh và phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
  • Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số: Đây là nhóm có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ quản lý, khấu trừ và nộp thay thuế trong những trường hợp pháp luật quy định.
  • Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài: Trong một số trường hợp, tổ chức kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài hoặc cá nhân không cư trú thông qua nền tảng có thể phải khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế theo quy định.

2. Nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng và thanh toán phải khấu trừ, nộp thay thuế đã khấu trừ

Theo Điều 43, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (trong nước và ngoài nước) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng.

Cụ thể:

  • Đối với thuế GTGT: Chủ quản nền tảng khấu trừ, nộp thay số thuế GTGT phải nộp đối với từng giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Đối với thuế TNCN: Chủ quản nền tảng khấu trừ, nộp thay số thuế TNCN phải nộp đối với từng giao dịch của:
  • Cá nhân cư trú có doanh thu phát sinh trong và ngoài nước;
  • Cá nhân không cư trú có doanh thu phát sinh trong nước.

3. Thời điểm khấu trừ thuế và căn cứ xác định thuế

Khấu trừ thuế
Thời điểm khấu trừ thuế TNCN là thời điểm xác nhận giao dịch thành công.

Theo Điều 44, Nghị định 252/2026/NĐ-CP thời điểm khấu trừ thuế và căn cứ xác định thuế được quy định tại cụ thể như sau:

- Thời điểm khấu trừ thuế

  • Đối với chủ quản nền tảng thương mại điện tử: là thời điểm xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán theo quy định của nền tảng.
  • Đối với tổ chức kinh doanh tại Việt Nam thuộc trường hợp phải khấu trừ, nộp thay: là thời điểm thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú.

- Căn cứ xác định thuế

Số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN phải khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) thuế suất trên doanh thu phát sinh tại Việt Nam trong đó:

  • Tỷ lệ % thuế suất thực hiện theo quy định của pháp luật thuế tương ứng đối với mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Doanh thu phát sinh tại Việt Nam là số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được hưởng do tổ chức kinh doanh tại Việt Nam chi trả hoặc chủ quản nền tảng thu hộ.

Lưu ý: Việc xác định số thuế phải khấu trừ thực hiện theo mức tỷ lệ % thuế suất cao nhất theo quy định tại pháp luật thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN nếu không xác định được giao dịch phát sinh doanh thu từ nền tảng thương mại điện tử là hàng hóa hay dịch vụ hoặc loại dịch vụ trên cơ sở dữ liệu và thông tin sẵn có.

4. Quản lý thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh trên nền tảng số

Theo Điều 40, Nghị định 252/2026/NĐ-CP nhà cung cấp nước ngoài thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử cùng với đăng ký thuế lần đầu và được cơ quan thuế cấp mã số thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Khi đăng ký thuế lần đầu, nhà cung cấp nước ngoài phải khai báo thông tin về các tài khoản nhận thanh toán có liên quan đến giao dịch tạo doanh thu tại Việt Nam.

Trường hợp không phải đăng ký giao dịch thuế điện tử cùng với đăng ký thuế lần đầu khi nghĩa vụ thuế của toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài đã được:

  • Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ và nộp thay số thuế phải nộp theo quy định.
  • Hoặc chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện khấu trừ và nộp thay số thuế phải nộp theo quy định.
Tham khảoTra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCNQuyết toán thuế tncn.

5. Doanh nghiệp Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài trên nền tảng phải khấu trừ thuế

Trách nhiệm khấu trừ thuế
Trách nhiệm khấu trừ thuế khi mua hàng hóa dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài.

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 43, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trường hợp tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế khi mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài hoặc cá nhân không cư trú trên nền tảng thương mại điện tử thì có trách nhiệm:

  • Khấu trừ, nộp thay thuế GTGT phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài hoặc cá nhân không cư trú đối với hoạt động cung cấp dịch vụ;
  • Khấu trừ, nộp thay thuế TNDN phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài;
  • Khấu trừ, nộp thay thuế TNCN phải nộp của cá nhân không cư trú.
  • Khấu trừ, nộp thay số thuế (gồm thuế GTGT, thuế TNCN và thuế TNDN) theo quy định .

Doanh nghiệp tại Việt Nam đã thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế đối với giao dịch phát sinh trên nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán, tổ chức này phải:

  • Thông báo điện tử cho chủ quản nền tảng để không thực hiện khấu trừ thuế trùng đối với cùng một giao dịch.
  • Lưu giữ thông tin, chứng từ liên quan để cung cấp cho cơ quan quản lý thuế khi được yêu cầu.

6. Cách kê khai và nộp thay thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số

Theo Điều 45, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cơ chế kê khai và nộp thay tương ứng với từng chủ thể.

- Đối với chủ quản nền tảng thương mại điện tử

  • Thực hiện khai số thuế đã khấu trừ theo tháng.
  • Đối với giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng thì thực hiện bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay của giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng với số thuế phải khấu trừ, nộp thay của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Số thuế nộp thay được xác định bằng tổng số thuế của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi bù trừ với tổng số thuế các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng của tổ chức nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (nếu có).

- Đối với tổ chức kinh doanh tại Việt Nam

  • Thực hiện khai số thuế đã khấu trừ theo từng lần phát sinh.
  • Trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai thuế theo tháng.

Thời hạn nộp hồ sơ khai và nộp số thuế đã khấu trừ thực hiện theo quy định tại Điều 10, Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Bài viết tham khảo:

7. Người bán hàng online cần lưu ý gì từ ngày 01/07/2026

Trên thực tế không phải mọi cá nhân, tổ chức bán hàng online đều phải tự thực hiện toàn bộ quy trình khai, nộp thuế. Trong trường hợp bán hàng thông qua nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán thuộc diện khấu trừ, nộp thay, nền tảng sẽ thực hiện khấu trừ và nộp thay theo quy định.

Bán hàng online
Lưu ý đối người bán hàng online từ 1/7/2026.

Tuy nhiên, người kinh doanh vẫn cần chủ động thực hiện những công việc sau:

  • Kiểm tra thông tin định danh, mã số thuế trên nền tảng;
  • Theo dõi doanh thu và giao dịch phát sinh;
  • Kiểm tra thường xuyên số thuế đã bị khấu trừ, nộp thay;
  • Lưu giữ thông tin đơn hàng, doanh thu và chứng từ liên quan;
  • Kiểm tra các giao dịch bị hủy, hoàn trả để đối chiếu số thuế được bù trừ;
  • Phân biệt doanh thu phát sinh trên nền tảng và doanh thu từ các kênh kinh doanh khác;
  • Thực hiện nghĩa vụ khai, nộp thuế trực tiếp nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định không được nền tảng khấu trừ, nộp thay.

8. Doanh nghiệp vận hành nền tảng số cần chuẩn bị gì?

Từ ngày 01/07/2026, các nền tảng thuộc diện khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế cần rà soát hệ thống quản trị để đáp ứng yêu cầu pháp lý.

  • Xác định đúng đối tượng và phạm vi khấu trừ (phân loại người bán là hộ kinh doanh, cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú hay nhà cung cấp nước ngoài) làm căn cứ khấu trừ, kê khai thuế.
  • Xây dựng cơ chế xác định giao dịch chịu thuế (có khả năng xác định trạng thái giao dịch thành công, thời điểm chấp nhận thanh toán và doanh thu phát sinh).
  • Thiết lập chức năng khấu trừ thuế theo quy định hiện hành (thực hiện theo đúng loại thuế, đối tượng và giao dịch theo quy định pháp luật thuế tương ứng).
  • Xây dựng hệ thống quản lý giao dịch hủy, hoàn trả (hệ thống cần có khả năng đối chiếu và bù trừ số thuế đã khấu trừ đối với giao dịch bị hủy hoặc hàng hóa bị trả lại).
  • Lưu trữ dữ liệu và chứng từ (hệ thống phải có khả năng lưu trữ, tra cứu và cung cấp thông tin liên quan khi cơ quan quản lý thuế yêu cầu.

Như vậy, từ 01/07/2026 các quy định về thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số được điều chỉnh theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực.

Người bán hàng online và các doanh nghiệp, đơn vị vận hành nền tảng số cần chủ động nắm rõ luật, hiểu rõ thay đổi trong quản lý thuế, theo đó rà soát hệ thống công nghệ, quy trình thanh toán, các dữ liệu giao dịch và cơ chế kê khai, nộp thay để đáp ứng yêu cầu theo luật mới.

Thu Hương.

Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất.

Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi.

Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị  qua tổng đài 24/7:

- Tại Miền Bắc: 1900.4767

- Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768