[Mới] Ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân
Ngày 30/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, bổ sung nhiều quy định quan trọng liên quan đến thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm trừ gia cảnh, xác định người phụ thuộc, hồ sơ chứng minh, phương thức quản lý và các nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách chính sách thuế trong giai đoạn mới.
|
Mục Lục 1. Tổng quan Nghị định số 253/2026/NĐ-CP |
1. Tổng quan Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
Nghị định số 253/2026/NĐ-CP gồm 07 Chương, 71 Điều và 01 Phụ lục, hướng dẫn toàn diện các nội dung quan trọng của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15) và các biện pháp tổ chức thực hiện.
Cụ thể, các nội dung chính bao gồm:
- Cách xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú trong nộp thuế TNCN (Chương I);
- Các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế, bổ sung quy định quy đổi thu nhập chịu thuế TNCN nhận được bằng ngoại tệ (Chương II);
- Thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và điều kiện áp dụng (Chương III);
- Căn cứ tính thuế đối với từng loại thu nhập của cá nhân cư trú (Chương IV), đối với cá nhân không cư trú (Chương V);
- Quy định kỳ tính thuế, khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, quyết toán và hoàn thuế (Chương VI);
- Hiệu lực và quy định chuyển tiếp (Chương VII).
Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để thống nhất việc áp dụng Luật Thuế thu nhập cá nhân trên phạm vi cả nước. Mặt khác, việc hướng dẫn chi tiết giúp thống nhất cách hiểu và cách áp dụng pháp luật giữa người nộp thuế, doanh nghiệp chi trả thu nhập và cơ quan thuế, hạn chế các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. Những nội dung nổi bật của Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã cụ thể hóa nhiều quy định mới của Luật Thuế thu nhập cá nhân, đồng thời điều chỉnh, bổ sung các hướng dẫn nhằm phù hợp với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số trong công tác quản lý thuế.
Việc nắm bắt kịp thời những nội dung nổi bật của Nghị định là cơ sở quan trọng để người nộp thuế chủ động thích ứng với những thay đổi của chính sách thuế trong giai đoạn mới.
(1) Quy định chi tiết cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú trong nộp thuế TNCN
Tại Điều 4, và Điều 5 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết cá nhân cư trú và không cư trú trong việc xác định người nộp thuế TNCN. Theo đó, làm rõ các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 2, của Luật Thuế thu nhập cá nhân về người nộp thuế cụ thể:
Cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện sau:
(1) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
(2) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
+ Có nơi ở đăng ký thường trú;
+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
(3) Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Tại Nghị định các điều kiện đều được làm rõ bao gồm cách tính số ngày có mặt tại Việt Nam, nơi đăng ký thường trú và cách chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác. Điều này giúp xác định chính xác đối tượng nộp thuế TNCN, giảm nhầm lẫn, tiết kiệm thời gian chi phí xử lý hồ sơ nộp thuế.
Cá nhân không cư trú: là cá nhân không đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú theo quy định.
| Tham khảo: Tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN; Quyết toán thuế tncn. |
(2) Quy định cụ thể 21 nhóm thu nhập được miễn thuế TNCN
Một trong những nội dung đáng chú ý của Nghị định là quy định rõ 21 trường hợp được miễn thuế TNCN theo Luật mới. Trong đó, có nhiều khoản thu nhập quen thuộc người nộp thuế thường có như:
- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân;
- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối;
- Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm
(3) Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN đối với từng nhóm thu nhập và từng đối tượng nộp thuế
Nếu như, tại Luật Thuế thu nhập cá nhân chủ yếu quy định các nguyên tắc chung về căn cứ tính thuế thì Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã cụ thể hóa các nội dung, trong đó trọng tâm có:
- Phương pháp xác định thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế;
- Cách tính số thuế TNCN phải nộp đối với từng loại thu nhập (tiền lương, tiền công, kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, thừa kế và quà tặng) và đối với từng đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
(4) Hướng dẫn chi tiết về giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ mới
Để làm rõ các quy định liên quan đến giảm trừ gia cảnh, Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã cụ thể hóa các nội dung gồm:
- Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng (Điều 47).
- Điều kiện của người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh trong một số trường hợp (Điều 47).
- Nguyên tắc đăng ký giảm trừ gia cảnh (Điều 48).
- Các khoản giảm trừ giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác (Điều 49).
Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc; Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
|
Bài viết tham khảo: |
(5) Hoàn thiện quy định về khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế
Nghị định dành riêng các Điều khoản và quy định hướng dẫn về:
- Trách nhiệm khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập;
- Nguyên tắc xác định số thuế phải khấu trừ, hướng dẫn khấu trừ một số trường hợp cụ thể;
- Trường hợp khai thuế thay, nộp thuế thay;
- Hồ sơ quyết toán thuế;
- Hoàn thuế thu nhập cá nhân;
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế.
Việc hướng dẫn chi tiết quy định về khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế TNCN góp phần chuẩn hóa quy trình quản lý thuế, đồng thời giúp doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế theo quy định.
3. Hiệu lực thi hành của Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Nghị định số 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026, đánh dấu bước hoàn thiện quan trọng của hệ thống pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Đồng thời thay thế cho Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 cùng một số quy định liên quan tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015.
Trong bối cảnh có nhiều thay đổi về cách quản lý vận hành hệ thống thuế tại Việt Nam, Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực ngay sau 1 ngày được ban hành đẩy nhanh tốc độ áp dụng vào thực tiễn, đồng thời tạo hành lang pháp lý đầy đủ để người dân, doanh nghiệp và cơ quan thuế thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Có thể thấy, việc ban hành Nghị định số 253/2026/NĐ-CP là bước hoàn thiện quan trọng trong quá trình triển khai Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 và các quy định sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Với hệ thống quy định chi tiết về thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, giảm trừ gia cảnh, khấu trừ, kê khai, quyết toán và hoàn thuế, Nghị định góp phần nâng cao tính minh bạch, thống nhất trong áp dụng khung pháp lý, góp phần xây dựng nền tảng thúc đẩy quá trình hiện đại hóa công tác quản lý thuế trong giai đoạn mới.
Thu Hương.
|
Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất. Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi. Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị qua tổng đài 24/7: - Tại Miền Bắc: 1900.4767 - Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768 |





![[Mới] Ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân](/FileUpload/images/News/2d3fdd3f-5f9e-4eb3-9824-5b9b0c639702.jpg)
