Thuế VAT hàng nhập khẩu năm 2026
Thuế giá trị gia tăng hay còn gọi là thuế VAT là trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc xác định giá thành và chi phí của hàng nhập khẩu. Theo đó, việc nắm rõ thuế VAT nhập khẩu năm 2026 giúp doanh nghiệp chủ động tính toán chi phí, hoạch định giá bán và tuân thủ pháp luật thuế hiện hành.
1. Quy định chung về thuế VAT hàng nhập khẩu năm 2026
Thuế giá trị gia tăng hay còn gọi là thuế VAT được áp lên hàng hóa dịch vụ tiêu thụ tại Việt Nam. Thuế VAT hàng nhập khẩu đảm bảo sự công bằng giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu, khi cả hai đều phải chịu thuế gián thu trước khi lưu thông tiêu thụ trong nước.
1.1. Căn cứ pháp lý và những thay đổi trong việc quy định thuế VAT
Việc xác định thuế VAT hàng nhập khẩu áp dụng trong năm 2026 được điều chỉnh các văn bản pháp lý trọng yếu sau:
- Luật Thuế giá trị gia tăng ban hành ngày 26/11/2024 : Có hiệu lực từ 01/07/2025, cập nhật khung pháp lý về thuế VAT, trong đó quy định về thuế suất VAT áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả hàng nhập khẩu.
- Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/5/2025: Gia hạn chính sách giảm thuế VAT từ 10% xuống 8% cho phần lớn hàng hóa, dịch vụ đến 31/12/2026 trong đó có thuế VAT nhập khẩu cũng chịu ảnh hưởng.
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025: Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng mức thuế VAT giảm 2% (từ 10% còn 8%) và các trường hợp được hưởng mức thuế này từ 01/07/2025 đến 31/12/2026.
Ngoài ra, còn có các văn bản hướng dẫn kỹ thuật về xác định giá tính thuế VAT nhập khẩu (tính theo giá CIF cộng thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thuế khác nếu có) trước khi tính VAT của Bộ Tài chính và Cơ quan hải quan. Doanh nghiệp lưu ý đối với từng mặt hàng nhập khẩu riêng biệt sẽ áp dụng mức thuế suất thuế VAT khác nhau.
| Tham khảo: Tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN; Quyết toán thuế tncn. |
1.2. Mức thuế suất VAT tại Việt Nam
Theo quy định tại Điều 9, Luật thuế Giá trị gia tăng năm 2024, được sửa đổi bổ sung bởi được hướng dẫn bởi Điều 17, 18, 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về thuế VAT tại Việt Nam mức thuế suất thuế VAT được quy định ở các mức 0%, 5%, 10% áp dụng cho cả hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu.
Cụ thể:
- Thuế suất 0%: Áp dụng đối với đa số hàng hóa xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu hoặc các trường hợp đặc biệt theo luật (quy định tại Khoản 1, Điều 9, Luật Thuế GTGT 2024).
- Thuế suất 5%: Áp dụng cho một số hàng hóa, dịch vụ ưu tiên xã hội theo quy định như cây trồng, vật nuôi, thuốc chữa bệnh, sản phẩm thủ công… (quy định tại Khoản 2, Điều 9, Luật Thuế GTGT 2024).
- Thuế suất chuẩn 10%: Là mức VAT chuẩn đối với phần lớn hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu (quy định tại Khoản 3, Điều 9, Luật Thuế GTGT 2024).
Năm 2026, mức thuế VAT đối với nhiều loại hàng hóa nhập khẩu 10% hiện được giảm xuống còn 8% cho hầu hết hàng hóa và dịch vụ theo chính sách hỗ trợ kinh tế kéo dài đến 31/12/2026. Điều này đồng nghĩa với việc giá tính VAT hàng nhập khẩu được tính theo VAT 8% (trong thời gian này) nếu thuộc nhóm hàng áp dụng VAT chuẩn.
| Tham khảo: Nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT. |
2. Thuế VAT hàng nhập khẩu 2026
Cơ quan hải quan và doanh nghiệp cần xác định chính xác mức thuế doanh nghiệp phải nộp khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam. Việc áp dụng đúng mức thuế giúp đảm bảo tính chính xác trong kê khai, tính thuế và hạch toán chi phí.
2.1. Mức thuế suất hàng nhập khẩu năm 2026
Khi hàng hóa nhập khẩu về Việt Nam, ngoài thuế nhập khẩu (nếu có), doanh nghiệp phải nộp thuế VAT tại khâu nhập khẩu. Căn cứ vào từng loại hàng hóa, doanh nghiệp xác định mức thuế suất đối với từng loại hàng nhập khẩu tương ứng.
Cụ thể xác định:
- Hàng hóa thuộc mức thuế suất: 0%, 5%, 8% hay 10%.
- Hàng hóa có thuộc diện được giảm 2% VAT theo chính sách đến hết 31/12/2026 hay không.
| Tham khảo: Khi nào được giảm thuế trước bạ? |
2.2. Công thức tính thuế VAT hàng nhập khẩu
Từ mức thuế suất cho từng mặt hàng nhập khẩu đã xác định, doanh nghiệp tính thuế VAT phải nộp. Công thức tính thuế VAT đối với hàng nhập khẩu như sau:
Thuế VAT hàng nhập khẩu = (Giá tính thuế + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB nếu có) × Thuế suất VAT
Trong đó:
* Giá tính thuế hàng nhập khẩu: là giá nhập tại cửa khẩu cộng thêm các khoản chi phí hợp lý khác. Công thức tính như sau:
Giá tính thuế GTGT = Giá nhập tại cửa khẩu + Chi phí thuế nhập khẩu + Chi phí thuế tiêu thụ đặc biệt + Chi phí thuế bảo vệ môi trường.
* Thuế Nhập khẩu: được xác định theo từng loại hàng hóa dịch vụ quy định tại Biểu thuế xuất nhập khẩu từng thời kỳ:
=> Xem biểu thuế xuất nhập khẩu TẠI ĐÂY làm căn cứ tính thuế VAT.
* Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu, đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ (VD: rượu, bia, thuốc lá, ô tô…) nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội.
3. Ví dụ tính VAT hàng nhập khẩu
Giả sử doanh nghiệp X nhập khẩu máy móc với:
- Giá CIF (cước phí + bảo hiểm + giá hàng hóa) là 100.000.000 VNĐ.
- Thuế nhập khẩu: 15%.
- Mức VAT áp dụng: 8% theo chính sách VAT (giảm 2% đến hết 2026).
Giá tính VAT = (Giá CIF + Thuế nhập khẩu) = 100.000.000 + 15.000.000 = 115.000.000 VNĐ.
=> Thuế VAT phải nộp = 115.000.000 × 8% = 9.200.000 VND
Như vậy, thuế VAT hàng nhập khẩu năm 2026 tại Việt Nam vẫn duy trì các mức thuế theo quy định chung là 0%, 5% và 10%, nhưng với chính sách hỗ trợ mở rộng áp dụng mức thuế VAT 8% thay cho 10% đến ngày 31/12/2026 cho hầu hết hàng hóa nhập khẩu. Doanh nghiệp nhập khẩu cần cập nhật quy định và thông tin mới nhất để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí thuế nhập khẩu.
Thu Hương.
|
Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất. Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi. Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị qua tổng đài 24/7: - Tại Miền Bắc: 1900.4767 - Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768 |






