Nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT

Bởi: ecn.net.vn - 13/01/2026 Lượt xem: 34 Cỡ chữ tru cong

Việc xác định chính xác các loại hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giúp cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh giảm thiểu rủi ro kê khai, tối ưu hiệu quả quản trị tài chính. Dưới đây là chi tiết các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật hiện hành, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

Quy định thuế gtgt
Nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT.

Mục Lục

1. Căn cứ pháp lý quy định đối tượng không chịu thuế GTGT

2. Những nhóm đối tượng chính không chịu thuế

3. Các quy tắc kê khai, khấu trừ và quản lý hóa đơn đối với nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT

3.1. Quy tắc hạch toán đối với nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT

3.2. Doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh lưu ý gì?

1. Căn cứ pháp lý quy định đối tượng không chịu thuế GTGT

Tại Điều 5, Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (có hiệu lực từ 01/07/2025) quy định chi tiết các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và giao Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ, thủ tục xác định. Luật này thay thế Luật GTGT 2008 và bổ sung, điều chỉnh nhiều trường hợp so với quy định trước đây.

Ngoài ra tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT (có hiệu lực từ 01/07/2025) quy định chi tiết các nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế, điều kiện áp dụng và xử lý chuyển tiếp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng để xác định chính xác phạm vi “không chịu thuế” trong thực tế.

2. Những nhóm đối tượng chính không chịu thuế

Căn cứ theo Điều 5, Luật Thuế GTGT năm 2024 liệt kê 26 đối tượng đối tượng không chịu thuế GTGT, cụ thể gồm các đối tượng như sau:

STT

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT

1

Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

2

Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt.

3

Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.

4

Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).

5

Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.

6

Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

7

Chuyển quyền sử dụng đất.

8

Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người;

Bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác;

Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm;

Bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.

9

Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài;

b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;

c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản;

đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu;

e) Kinh doanh ngoại tệ;

g) Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác;

h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

10

Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y sau đây:

a) Dịch vụ y tế bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp; máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.

Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.

Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;

b) Dịch vụ thú y bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho vật nuôi.

11

Dịch vụ tang lễ.

12

Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo (chiếm từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình trở lên) đối với các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.

13

Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.

14

Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

15

Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.

16

Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa.

17

Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;

Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí;

Máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê.

18

Sản phẩm quốc phòng, an ninh theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

19

Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

20

Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính.

21

Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.

22

Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.

23

Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định phù hợp với định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô

24

Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật.

25

Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

26

Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:

a) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

c) Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

d) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;

đ) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

e) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.

Doanh nghiệp và hộ kinh doanh lưu ý khi lựa chọn hàng hóa, dịch vụ kinh doanh cần tra cứu kỹ lưỡng để đảm bảo kê khai thuế chính xác.

Lưu ý: 

- Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế. 

- Các đơn vị, cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ thuế đầu vào (trừ trường hợp áp dụng mức 0% theo Điều 9, Luật Thuế GTGT), do đó việc xác định đúng đối tượng có ý nghĩa rất lớn đối với trách nhiệm kê khai và khả năng khấu trừ.

Bài viết tham khảoTra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCNQuyết toán thuế tncn.

3. Các quy tắc kê khai, khấu trừ và quản lý hóa đơn đối với nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT

Trên thực tế, trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp, đơn vị sẽ có những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT sẽ có quy định kê khai và khấu trừ riêng.

Kê khai thuế GTGT
Quy tắc kê khai, khấu trừ đối với nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT.

3.1. Quy tắc hạch toán đối với nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT

Dưới đây là các quy tắc kê khai và khấu trừ thuế đối với nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT cần nắm được:

- Kê khai: Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không phải kê khai VAT đầu ra theo mức thuế suất. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải hạch toán, ghi nhận doanh thu theo quy định kế toán. 

- Khấu trừ đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế liên quan không được khấu trừ (ngoại trừ trường hợp áp 0% theo luật). Do đó, chi phí có gắn thuế GTGT đầu vào nhưng bán ra là mặt hàng không chịu thuế sẽ không được hoàn thuế, ảnh hưởng đến chi phí thực tế. 

- Hóa đơn, chứng từ: Cần lưu giữ, phân loại hóa đơn, chứng từ rõ ràng giữa hàng, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% để phục vụ kiểm tra, hoàn thuế và hạch toán.

Tham khảo: Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh từ 01/01/2026.

3.2. Doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh lưu ý gì?

Doanh nghiệp, hộ hoặc cá nhân kinh doanh nên thực hiện rà soát, phân loại sản phẩm, dịch vụ, cập nhật sổ sách và thủ tục chứng từ; đồng thời chủ động tham vấn cơ quan thuế hoặc tư vấn chuyên nghiệp để ứng xử chính xác với các trường hợp đặc thù, thể:

- Rà soát danh mục sản phẩm/dịch vụ theo Điều 5, Luật Thuế GTGT năm 2024Nghị định 181/2025/NĐ-CP phân loại rõ từng mã hàng/dịch vụ. 

- Cập nhật sổ sách kế toán, mẫu hóa đơn để tách biệt các luồng doanh thu không chịu thuế, chịu 0% và chịu các mức thuế suất khác. 

- Lưu giữ chứng từ đầu vào: nếu bán hàng không chịu thuế nhưng vẫn mua hàng có VAT đầu vào, cần cân nhắc ảnh hưởng tới khả năng khấu trừ và chi phí. 

- Tham vấn chuyên gia thuế khi áp dụng các trường hợp phức tạp (xuất khẩu, viện trợ, dịch vụ y tế/phúc lợi) để tránh rủi ro truy thu hoặc mất quyền khấu trừ.

Việc nhận diện chính xác các nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh và kê khai thuế của doanh nghiệp.

Trên đây là thông tin về nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT mới nhất và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Trong bối cảnh chính sách thuế luôn được điều chỉnh và hoàn thiện, doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật văn bản pháp lý mới, đồng thời tham khảo ý kiến chuyên gia để tránh rủi ro ảnh hưởng đến quỹ tài chính.

Thu Hương.

Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất.

Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi.

Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị  qua tổng đài 24/7:

- Tại Miền Bắc: 1900.4767 

- Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768