Giảm 30% thuế TNCN cho kỳ tính thuế năm 2026, 2027: Đối tượng và điều kiện áp dụng

Bởi: ecn.net.vn - 05/10/2026 Lượt xem: 66 Cỡ chữ tru cong

Ngày 24/8/2026, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp. Theo đó, giảm 30% số thuế TNCN cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027. Chính sách này được áp dụng nhằm hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm. Vậy đối tượng nào được hưởng ưu đãi và điều kiện giảm 30% thuế TNCN được xác định như thế nào?

Giảm thuế TNCN
Giảm 30% thuế TNCN cho kỳ tính thuế năm 2026, 2027.

Mục Lục

1. Đối tượng được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027?

2. Điều kiện để được giảm 30% thuế TNCN

3. Ví dụ trường hợp giảm 30% số thuế TNCN phải nộp

4. Chính sách giảm 30% thuế TNCN áp dụng trong thời gian nào?

5. Hướng dẫn kê khai giảm 30% thuế TNCN

1. Đối tượng được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027?

Theo Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định như sau:

1. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

Mặt khác, tại Khoản 1, Điều 1, Dự thảo Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định việc giảm 30% thuế TNCN như sau:

1. Việc giảm thuế quy định tại Điều này áp dụng đối với cá nhân cư trú (hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) có thu nhập từ kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 43/2026/QH16.

Như vậy, chính sách này không áp dụng cho tất cả cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN. Đối tượng được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027 gồm:

  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh theo quy định của pháp luật thuế TNCN có doanh thu hằng năm của năm 2026 hoặc năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
  • Cá nhân cư trú là hộ kinh doanh có doanh thu hằng năm của năm 2026 hoặc năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

Số thuế TNCN được giảm của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 được tính trên toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân.

2. Điều kiện để được giảm 30% thuế TNCN

Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh cần đồng thời đáp ứng đồng thời các điều kiện như sau:

2.1. Thuộc diện cá nhân cư trú

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 2, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (được hướng dẫn chi tiết tại Điều 4, Nghị định 253/2026/NĐ-CP) cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng các điều kiện sau:

Một là: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Trong đó:

  • Đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến được tính là một ngày, ngày đi được tính là một ngày, trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
  • Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan tới mục đích nhập cảnh, xuất cảnh của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.

Hai là: Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cụ thể:

  • Có nơi ở đăng ký thường trú, cụ thể như sau: 
    • Đối với công dân Việt Nam: là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
    • Đối với người nước ngoài: là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;
  • Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
    • Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

2.2. Có thu nhập từ hoạt động kinh doanh không quá 10 tỷ/năm

Quy định thuế TNCN
Áp dụng giảm 30% thuế TNCN khi doanh thu dưới 10 tỷ đồng/năm.

Chính sách giảm 30% thuế TNCN được quy định riêng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không quá 10 tỷ đồng/năm.

Theo hướng dẫn tại Khoản 3, Điều 1, Dự thảo Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 43/2026/QH16, doanh thu năm làm căn cứ xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được giảm thuế TNCN thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Đây là điều kiện quan trọng để xác định cá nhân kinh doanh có thuộc diện được giảm thuế hay không. Mức doanh thu được xét tương ứng với từng kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.

Ví dụ:

Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm 2026 là 8 tỷ đồng và đáp ứng các điều kiện khác thì thuộc phạm vi chính sách giảm thuế của năm 2026. Trường hợp năm 2027 doanh thu thực tế tăng lên trên 12 tỷ đồng thì năm 2027 cá nhân đó không được giảm 30% thuế TNCN và việc xét giảm thuế năm 2027 độc lập với năm 2026.

3. Ví dụ trường hợp giảm 30% số thuế TNCN phải nộp

Năm 2026, Anh X dự kiến có thu nhập từ hoạt động kinh doanh nhà hàng khách sạn, sau khi xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định, anh X có số thuế TNCN phải nộp là 20 triệu đồng.

  • Trường hợp anh X có đủ điều kiện hưởng chính sách giảm 30% thuế TNCN => số thuế TNCN được giảm là: 20 triệu đồng × 30% = 6 triệu đồng.
  • Số thuế TNCN phải nộp sau giảm là: 20 triệu đồng – 6 triệu đồng = 14 triệu đồng.

Do đó, người nộp thuế vẫn phải thực hiện đầy đủ việc xác định doanh thu, thu nhập và số thuế phải nộp trước khi xác định khoản thuế được giảm.

Một điểm cần đặc biệt lưu ý là 30% được tính trên số thuế TNCN phải nộp, không phải trên doanh thu hoặc thu nhập của cá nhân kinh doanh.

4. Chính sách giảm 30% thuế TNCN áp dụng trong thời gian nào?

Nghị quyết số 43/2026/QH16 được Quốc hội thông qua ngày 24/8/2026, có hiệu lực từ 24/8/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.

Đối với cá nhân có kỳ tính thuế theo năm dương lịch, chính sách được xác định theo từng kỳ tính thuế năm 2026 và 2027. Trường hợp áp dụng năm tài chính theo quy định thì việc xác định kỳ tính thuế thực hiện theo năm tài chính tương ứng.

Điều này có nghĩa, điều kiện doanh thu cần được xem xét tương ứng với từng năm. Cá nhân đủ điều kiện trong năm 2026 không đồng nghĩa đương nhiên đủ điều kiện trong năm 2027.

5. Hướng dẫn kê khai giảm 30% thuế TNCN

Thời điểm hiện tại, nội dung về thủ tục kê khai giảm 30% thuế TNCN là hướng dẫn từ Dự thảo Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 43/2026/QH16. Người nộp thuế cần tiếp tục theo dõi và cập nhật thông tin của Nghị định chính thức để thực hiện kê khai đúng mẫu biểu và thủ tục.

Kê khai giảm thuế TNCN
Hướng dẫn kê khai giảm 30% thuế TNCN theo dự thảo.

5.1. Đối với cá nhân tự kê khai

Theo Khoản 4, Điều 1, Dự thảo Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 43/2026/QH16 đang được xây dựng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026 hoặc 2027 không quá 10 tỷ đồng sẽ kê khai giảm thuế TNCN theo mẫu quy định (Mẫu số 01 kèm theo Nghị định này) và nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, năm hoặc quyết toán thuế.

5.2. Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNCN

Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNCN theo Dự thảo Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 43/2026/QH16 hướng dẫn như sau:

  • Căn cứ doanh thu thuộc phạm vi khấu trừ, khai thay, nộp thay và quy định về kê khai giảm trừ tại Điều này, tổ chức, cá nhân thực hiện giảm 30% số thuế TNCN phải khấu trừ, khai thay, nộp thay theo tháng hoặc quý, kê khai theo Mẫu số 02 kèm theo Nghị định này.
  • Các chứng từ thuế TNCN được nộp cùng Tờ khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNCN cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Căn cứ tổng doanh thu thực tế của toàn bộ hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định số thuế TNCN phải nộp và số thuế được giảm theo quy định:

  • Trường hợp tổng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng thì không được áp dụng mức giảm thuế và phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm, kê khai điều chỉnh theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định này và nộp cùng hồ sơ khai thuế quý phát sinh doanh thu trên 10 tỷ đồng.
  • Số thuế phải nộp bổ sung do xác định lại điều kiện giảm thuế theo quy định này không tính tiền chậm nộp.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo thuế suất trên doanh thu nếu nộp thừa thì cuối năm được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

Như vậy, chính sách giảm 30% thuế TNCN trong kỳ tính thuế 2026 và 2027 được áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh và doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần xác định chính xác doanh thu từng năm, phương pháp tính thuế và số thuế phải nộp để đảm bảo áp dụng chính sách giảm thuế đúng quy định tại Nghị quyết 43/2026/QH16 và văn bản hướng dẫn có hiệu lực.

Thu Hương.

Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất.

Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi.

Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị  qua tổng đài 24/7:

- Tại Miền Bắc: 1900.4767

- Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768