Làm thêm vượt trần giờ theo luật, phần tiền lương nào phải chịu thuế TNCN?

Bởi: ecn.net.vn - 02/10/2026 Lượt xem: 86 Cỡ chữ tru cong

Khoản thu nhập đến từ làm thêm giờ là khoản thu nhập phổ biến của nhiều người người lao động, nhưng không phải toàn bộ tiền lương làm thêm đều được miễn thuế TNCN. Theo quy định mới tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cần phân biệt phần tiền lương tương ứng với thời gian làm thêm trong giới hạn pháp luật cho phép và phần vượt mức quy định. Vậy khi người lao động làm thêm vượt trần giờ, phần tiền lương nào phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN?

Quy định thuế TNCN
Thuế TNCN với tiền làm thêm giờ.

Mục Lục

1. Quy định về đóng thuế TNCN đối với phần tiền lương làm thêm giờ từ 1/7/2026

2. Làm thêm vượt mức trần giờ theo luật: Phần tiền lương nào phải chịu thuế TNCN?

3. Xác định mức vượt trần giờ làm thêm theo luật hiện hành

4. Ví dụ thu nhập tính thuế TNCN khi làm thêm vượt giờ trần

5. Doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý khi tính thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ

1. Quy định về đóng thuế TNCN đối với phần tiền lương làm thêm giờ từ 1/7/2026

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 26, Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 quy định như sau:

1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.

Tuy nhiên, tại Khoản 3, Điều 26, Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Như vậy, đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm và làm thêm giờ tại nơi làm việc, nếu phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động được miễn thuế TNCN. Trường hợp, phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm và làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

2. Làm thêm vượt mức trần giờ theo luật: Phần tiền lương nào phải chịu thuế TNCN?

Theo quy định của Bộ luật Lao động, làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

Mức trần giờ theo luật đối với làm thêm giờ được hiểu là giới hạn số giờ tối đa mà người sử dụng lao động được phép yêu cầu người lao động làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo ngày, tháng và năm.

Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng các điều kiện theo luật, trong đó phải bảo đảm giới hạn về thời gian làm thêm. Khi xác định khoản tiền làm thêm giờ có được miễn thuế TNCN hay không, doanh nghiệp cần đối chiếu thời gian làm thêm thực tế với giới hạn được pháp luật lao động cho phép.

2.1. Số tiền làm thêm giờ trong giới hạn được miễn thuế TNCN

Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.

Đồng thời, doanh nghiệp phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm thêm giờ và khoản tiền lương làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Trường hợp không lập bảng kê riêng, doanh nghiệp có trách nhiệm chứng minh thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

Do đó, tiền lương làm thêm giờ đáp ứng đầy đủ điều kiện và không vượt giới hạn theo pháp luật lao động được xác định là thu nhập miễn thuế TNCN.

2.2. Số tiền làm thêm vượt trần giờ theo luật phải chịu thuế TNCN

Thuế TNCN với tiền làm thêm
Phần lương vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Tại Khoản 3, Điều 26, Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ hoặc tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Như vậy:

  • Số tiền lương tương ứng với thời gian làm thêm trong giới hạn giờ làm thêm mà pháp luật cho phép thì thuộc khoản miễn thuế TNCN.
  • Số tiền lương tương ứng với thời gian làm thêm vượt giới hạn giờ trần theo luật tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Cần lưu ý:

  • Việc xác định thuế phải căn cứ vào thời gian làm thêm thực tế và mức tiền lương tương ứng với từng khoảng thời gian làm thêm.
  • Trường hợp người lao động có nhiều mức tiền lương làm thêm khác nhau, chẳng hạn 150%, 200% hoặc 300%, phần tiền lương trả vượt mức tiền lương theo quy định của luật (nhằm thu hút nhân tài) được tính vào thu nhập chịu thuế.

3. Xác định mức vượt trần giờ làm thêm theo luật hiện hành

Theo quy định tại Điều 107, Bộ luật Lao động 2019 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 60, 61, 62, Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định giới hạn thời giờ làm thêm theo ngày, tháng và năm cụ thể:

Mức trần theo thời gian:

  • Theo ngày: Không quá 50% số giờ làm việc bình thường (tối đa 4 giờ/ngày nếu làm việc 8 giờ/ngày) trong 1 ngày; tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày khi tính theo tuần trừ trường hợp có quy định khác.
    • Trường hợp làm việc không trọn thời gian thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
    • Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
  • Theo tuần: Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
  • Theo tháng: Không quá 40 giờ/tháng.

Đối với các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm thì công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần..

  • Theo năm: Không quá 200 giờ đối với đa số ngành nghề.

Tối đa trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm đối với một số ngành nghề và trường hợp đặc thù cụ thể như sản xuất xuất khẩu (dệt may, da giày, điện tử...), năng lượng, viễn thông, công việc kỹ thuật cao hoặc các tình huống cấp bách, thời vụ.

4. Ví dụ thu nhập tính thuế TNCN khi làm thêm vượt giờ trần

Thu nhập tính thuế TNCN

Ví dụ:

Anh A làm việc tại doanh nghiệp, có mức tiền lương làm việc bình thường là 100.000 đồng/giờ.

Trong một tháng, anh A có tổng cộng 45 giờ làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trong đó:

  • 40 giờ đầu nằm trong giới hạn làm thêm theo quy định;
  • 5 giờ còn lại là thời gian làm thêm vượt mức;

Tiền lương làm thêm vào ngày thường được trả bằng 150% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm.

TA CÓ:

Tiền lương cho 1 giờ làm thêm: 100.000 × 150% = 150.000 đồng/giờ.

Tổng số tiền làm thêm là: 45 × 150.000 = 6.750.000 đồng.

Trong đó có:

  • Tiền lương của 40 giờ làm thêm trong giới hạn là: 40 × 150.000 = 6.000.000 đồng
  • Tiền lương của 5 giờ làm thêm vượt mức: 5 × 150.000 = 750.000 đồng

Theo quy định:

=> Khoản tiền 6.000.000 đồng đến từ việc làm thêm giờ theo pháp luật lao động thuộc diện miễn thuế TNCN.

=> Khoản tiền 750.000 đồng tương ứng với 5 giờ làm thêm vượt mức đến từ việc làm thêm giờ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Lưu ý: Số tiền 750.000 đồng là thu nhập chịu thuế TNCN, khoản này được cộng vào khoản thu nhập chịu thuế khác đến từ tiền công, tiền lương của người lao động để xác định thu nhập tính thuế và số thuế TNCN phải nộp theo phương pháp áp dụng đối với cá nhân.

5. Doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý khi tính thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ

Để xác định đúng khoản thu nhập được miễn thuế và khoản phải tính thuế,

5.1. Đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Theo dõi riêng thời gian làm thêm của từng người lao động thông qua bảng chấm công, bảng kê làm thêm giờ và bảng lương.
  • Đối chiếu tổng số giờ làm thêm với giới hạn theo Bộ luật Lao động và các trường hợp đặc biệt được phép làm thêm từ trên 200 đến 300 giờ/năm.
  • Trường hợp người lao động làm thêm với nhiều mức hưởng khác nhau, cần xác định cụ thể thời điểm và số giờ vượt mức để tính đúng tiền lương thuộc thu nhập chịu thuế.
  • Lưu giữ hồ sơ chứng minh thời gian và tiền lương làm thêm giờ để phục vụ việc giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra.

5.2. Đối với người lao động

Người lao động cần lưu ý:

  • Kiểm tra số giờ làm thêm thực tế và mức tiền lương làm thêm được hưởng.
  • Phân biệt phần tiền làm thêm được miễn thuế với phần tiền tương ứng với thời gian làm thêm vượt mức.
  • Phần tiền lương tương ứng với giờ làm thêm vượt giới hạn được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Kiểm tra thông tin trên bảng lương, bảng chấm công và chứng từ thu nhập để bảo đảm số liệu tính thuế chính xác.
  • Trường hợp có thắc mắc về khoản thuế bị khấu trừ, người lao động có thể đề nghị doanh nghiệp giải thích căn cứ tính thuế và số tiền khấu trừ.

Như vậy, việc xác định đúng phần tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế và phần phải tính vào thu nhập chịu thuế giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, kê khai thuế TNCN, đồng thời bảo đảm quyền lợi của người lao động.

Như vậy, quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã làm rõ cách xử lý thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ vượt giới hạn pháp luật lao động. Theo đó, chỉ phần tiền lương tương ứng với thời gian làm thêm vượt mức quy định mới được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, trong khi phần làm thêm phù hợp với điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động thuộc diện miễn thuế.

Doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ thời gian làm thêm, mức tiền lương và hồ sơ chấm công để xác định chính xác khoản thu nhập miễn thuế và khoản thu nhập chịu thuế TNCN, hạn chế sai sót trong quá trình tính lương và kê khai thuế.

Thu Hương.

Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất.

Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi.

Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị  qua tổng đài 24/7:

- Tại Miền Bắc: 1900.4767

- Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768