Thuế trước bạ: Khái niệm, cách tính và thủ tục nộp

Bởi: ecn.net.vn - 16/12/2025 Lượt xem: 1393 Cỡ chữ tru cong

Thuế trước bạ là một trong những loại thuế đặc biệt gắn liền với việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của tổ chức, cá nhân. Khoản thu này không chỉ giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài sản trong xã hội, mà còn đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp cho mọi giao dịch. Việc nắm rõ khái niệm, cách tính và thủ tục nộp thuế trước bạ là điều cần thiết để cá nhân và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, tránh rủi ro pháp lý.

Khái niệm thuế trước bạ
Thuế trước bạ.

Mục Lục

1. Thuế trước bạ là gì?

2. Đối tượng phải nộp thuế trước bạ

3. Cách tính thuế trước bạ

3.1. Căn cứ tính thuế trước bạ

3.2. Cách tính thuế trước bạ

4. Hồ sơ và thủ tục nộp thuế trước bạ

4.1. Hồ sơ nộp thuế trước bạ

4.2. Thủ tục nộp thuế trước bạ

1. Thuế trước bạ là gì?

Thuế trước bạ là cách gọi khác của lệ phí trước bạ. Theo Khoản 2, Điều 3, Luật Phí và lệ phí 2015 quy định về lệ phí như sau:

2. Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.

Như vậy, thuế trước bạ (hay lệ phí trước bạ) được hiểu là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật và được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước về tài sản đó.

Tham khảo: Hướng dẫn cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

2. Đối tượng phải nộp thuế trước bạ

Căn cứ, Điều 3, Nghị định 10/2022/NĐ-CP (hướng dẫn tại Điều 2, Thông tư 13/2022/TT-BTC) các đối tượng chịu thuế trước bạ bao gồm các đối tượng trong bảng sau:

STT

Đối tượng nộp thuế trước bạ

Chi tiết

1

Nhà, đất

- Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.

- Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

2

Súng

- Súng săn;

- Súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

3

Tàu

Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

4

Thuyền, du thuyền

Thuyền, kể cả du thuyền: là các loại thuyền, kể cả du thuyền phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

5

Tàu bay

 

6

Xe

- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy

- Các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).

7

Ô tô, các loại xe tương tự ô tô

- Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô,

- Các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

8

Bộ phận thay thế của tài sản

Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Bên cạnh các tài sản phải nộp thuế trước bạ, pháp luật cũng quy định một số trường hợp được miễn thuế trước bạ quy định tại Điều 10, Nghị định 10/2022/NĐ-CP như: tài sản của cơ quan Nhà nước, tài sản viện trợ, tài sản của dự án sử dụng vốn ODA, tài sản di chuyển theo hộ khẩu, nhà đất sử dụng vào mục đích cộng đồng.... Bộ tài chính quy định chi tiết các đối tượng nộp thuế trước bạ và các đối tượng được miễn thuế.

Bài viết tham khảoTra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCNQuyết toán thuế tncn.

3. Cách tính thuế trước bạ

Việc hiểu rõ cách tính thuế trước bạ là bước quan trọng giúp cá nhân và doanh nghiệp chủ động trong việc kê khai, nộp thuế đúng quy định. Đối với mỗi loại tài sản như nhà, đất, ô tô hay xe máy đều có mức thu và cách xác định giá tính thuế khác nhau và được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 10/2022/NĐ-CP.

Hướng dẫn tính thuế trước bạ
Tính thuế trước bạ.

3.1. Căn cứ tính thuế trước bạ

Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

3.2. Cách tính thuế trước bạ

Công thức tính thuế trước bạ được quy định như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ  (%)

Trong đó:

- Giá tính lệ phí trước bạ: Là giá trị tài sản do Nhà nước ban hành theo bảng giá hoặc giá chuyển nhượng thực tế (nếu cao hơn bảng giá) quy định tại  Điều 7, Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

- Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%): Mức thu tùy theo loại tài sản quy định tại Điều 8, Nghị định 10/2022/NĐ-CP.  Cụ thể mức thu: 

+ Nhà, đất là 0,5%.

+ Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao là 2%.

+ Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay là 1%. 

+ Xe máy là 2% hoặc 5% hoặc khác tùy từng lần nộp và phương tiện nộp.

+ Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô là 2% hoặc khác tùy từng lần nộp và phương tiện nộp.

Lưu ý: Mức thu của xe máy, ô tô trong các trường hợp được quy định chi tiết tại Điều 4, Thông tư 13/2022/TT-BTC.

Tham khảo: Có những loại thuế nào? Ý nghĩa từng loại thuế.

4. Hồ sơ và thủ tục nộp thuế trước bạ

Tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thủ tục kê khai nộp thuế trước bạ được quy định khác nhau tùy thuộc vào loại tài sản theo quy định tại Mục 3, Phụ lục II, Quyết định 2780/QĐ-BTC và các văn bản liên quan như Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Nộp thuế trước bạ
Hồ sơ và thủ tục nộp thuế trước bạ.

4.1. Hồ sơ nộp thuế trước bạ

1) Hồ sơ chung đối với mọi loại tài sản nộp thuế trước bạ

- Tờ khai lệ phí trước bạ (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 13/2022/TT-BTC);

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc chuyển nhượng tài sản (hợp đồng mua bán, giấy chứng nhận, hóa đơn, biên bản bàn giao...);

- Giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD, đăng ký kinh doanh).

2) Hồ sơ khai thuế trước bạ đối với nhà đất

- Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ

- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật.

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có), trừ trường hợp nộp bản chính theo quy định tại Khoản 7, Điều 10, Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 (được sửa đổi, bổ sung tại Điểm đ, Khoản 4, Điều 1, Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019). 

- Bản sao hợp lệ giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản.

- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định (nếu có).

3) Hồ sơ khai thuế trước bạ đối với ô tô, xe máy đăng ký mới

- Bản chính tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 20/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

- Bản sao hợp lệ giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ hai trở đi).

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp.

- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có), trừ trường hợp nộp bản chính theo quy định tại Khoản 7, Điều 10, Nghị định số 140/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp bản sao bằng hình thức trực tiếp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Bản sao hợp lệ các giấy tờ trong hồ sơ khai lệ phí trước bạ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính.

Tham khảo: Tờ khai quyết toán thuế TNCN: 2 loại tờ khai phổ biến.

4.2. Thủ tục nộp thuế trước bạ

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng hoặc được cấp giấy tờ hợp pháp liên quan đến tài sản.

Bước 1: Nộp hồ sơ

Hiện nay, người nộp thuế có thể lựa chọn nộp trực tiếp tại chi cục thuế theo quy định, nộp thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế, hoặc nộp qua đường bưu điện. 

Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan thuế tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu sẽ thông báo để người nộp thuế bổ sung.

Bước 3: Người nộp thuế nộp thuế trước bạ

Người nộp thuế nộp tiền thuế theo tờ khai thuế đã được chấp nhận và có thể lựa chọn các hình thức nộp sau:

+ Nộp trực tiếp tại chi cục thuế nơi nộp hồ sơ.

+ Nộp thông qua kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng liên kết.

Bước 4: Thông báo nộp thuế thành công

Sau khi nộp thuế thành công cơ quan thuế sẽ gửi thông báo về email của người nộp thuế (nếu nộp thuế thông qua cổng dịch vụ công) hoặc cấp chứng từ nộp thuế (nếu nộp trực tiếp).

Lưu ý quan trọng khi nộp thuế trước bạ:

- Kiểm tra kỹ bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh ban hành để tránh sai sót.

- Nộp thuế trước bạ đúng thời hạn, trường hợp người nộp thuế nộp chậm có thể bị phạt chậm nộp theo Luật Quản lý thuế.

- Trường hợp người nộp thuế có tài sản thuộc diện miễn thuế trước bạ, cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh rõ ràng theo quy định.

Thuế trước bạ là nghĩa vụ tài chính bắt buộc và quan trọng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Việc hiểu rõ quy định về đối tượng, cách tính và thủ tục nộp không chỉ giúp cá nhân, doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình khi giao dịch tài sản.

Thu Hương.

Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất.

Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi.

Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị  qua tổng đài 24/7:

- Tại Miền Bắc: 1900.4767 

- Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768