Thuế thu nhập cá nhân hộ kinh doanh: Cập nhật mới nhất 2026
Trong bối cảnh hệ thống chính sách thuế đang từng bước được hoàn thiện theo hướng minh bạch, công bằng và phù hợp với thực tiễn kinh doanh, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh từ năm 2026 đang là vấn đề nhận được sự quan tâm đặc biệt. Những đổi mới trong quy định thuế không chỉ tác động trực tiếp đến cách tính thuế, mức thuế phải nộp mà còn ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính và hoạt động lâu dài của hộ kinh doanh. Nắm bắt sớm các quy định mới sẽ giúp hộ kinh doanh chủ động thích ứng, tuân thủ đúng pháp luật và hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
|
Mục Lục 1. Hộ kinh doanh phải chịu các loại thuế nào? 2. Áp dụng ngưỡng chịu thuế TNCN, GTGT 500 triệu đồng/năm 3. Cách tính thuế TNCN hộ kinh doanh theo từng nhóm |
1. Hộ kinh doanh phải chịu các loại thuế nào?
Theo Khoản 6, Khoản 7, Điều 10, Nghị quyết 198/2025/QH15 ban hành ngày 17/05/2025 quy định như sau:
|
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế. 7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.” |
Như vậy, từ 01/01/2026 sẽ xóa bỏ thuế khoán và lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sẽ chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Đồng thời, hộ kinh doanh sẽ không áp dụng phương thức thuế khoán, mà chuyển sang áp dụng phương pháp kê khai thuế và tự nộp thuế.
2. Áp dụng ngưỡng chịu thuế TNCN, GTGT 500 triệu đồng/năm
Vừa qua, ngày 10/12/2025 Quốc hội đã biểu quyết, thông qua Luật Quản lý thuế (sửa đổi), Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) và Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng (sửa đổi). Theo đó, điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế TNCN của hộ, cá nhân kinh doanh.
Cụ thể, điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế TNCN từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu. Bên cạnh đó, mức doanh thu không chịu thuế GTGT cũng được điều chỉnh tương ứng lên 500 triệu đồng/năm.
Ngưỡng chịu thuế mới, được đánh giá là phù hợp hơn với thực tiễn đời sống của người dân, giúp hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh giảm được áp lực về thuế, khuyến khích phát triển kinh doanh cá thể.
| Tham khảo: Tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN; Quyết toán thuế tncn. |
3. Cách tính thuế TNCN hộ kinh doanh theo từng nhóm
Năm 2026, cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ có nhiều điểm khác biệt so với năm 2025. Căn cứ theo doanh thu hộ, cá nhân kinh doanh được chia thành từng nhóm, mỗi nhóm kinh tương ứng với các một cách tính thuế.
3.1. Cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh
Khi tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cần đặc biệt lưu ý việc xác định đúng doanh thu tính thuế, doanh thu này bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ và các khoản thu khác phát sinh trong kỳ. Cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh như bảng sau:
|
Tiêu chí |
Nhóm 1 (dưới 500 triệu) |
Nhóm 2 (từ 500 triệu - dưới 3 tỷ) |
Nhóm 3 (từ 3 - dưới 50 tỷ) |
Nhóm 4 (từ 50 tỷ) |
|
Doanh thu |
Dưới 500 triệu |
Trên ngưỡng chịu thuế đến dưới 3 tỷ |
Từ 3 đến dưới 50 tỷ |
Trên 50 tỷ |
|
Thuế TNCN |
Miễn thuế |
Cách 1: (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN Cách 2: (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15% |
(Doanh thu - chi phí) × Thuế suất 17% |
(Doanh thu - chi phí) × Thuế suất 20% |
|
Thuế GTGT |
Không chịu thuế |
Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu |
||
|
Doanh thu tính thuế × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề |
||||
|
Kê khai - nộp thuế |
- Khai doanh thu 1 lần trước 31/1 năm sau. - Nếu vượt ngưỡng 6 tháng đầu phải khai trước 30/6 năm sau |
Thuế GTGT: theo quý
|
Thuế GTGT: theo quý
|
Thuế GTGT: theo tháng
|
|
TNCN: theo quý Nếu chọn phương pháp Doanh thu - Chi phí thì phải nộp TNCN trước 31/1 năm sau |
- TNCN nộp trước 31/1 năm sau |
- TNCN nộp trước 31/1 năm sau |
||
|
Không bắt buộc |
Bắt buộc nếu >1 tỷ Khuyến khích nếu <1 tỷ |
Bắt buộc |
Bắt buộc |
|
|
Chế độ kế toán |
Không bắt buộc |
Bắt buộc |
Cách 1: Kế toán HKD Cách 2: DN nhỏ/siêu nhỏ |
Cách 1: Kế toán HKD Cách 2: DN nhỏ/siêu nhỏ |
Hộ kinh doanh cần áp dụng phương pháp tính thuế phù hợp (kê khai hoặc từng lần phát sinh) theo quy mô và hình thức hoạt động đã đăng ký với cơ quan thuế. Ngoài ra, theo dõi sát tỷ lệ thuế TNCN áp dụng theo từng ngành nghề, tránh nhầm lẫn dẫn đến kê khai thiếu hoặc thừa nghĩa vụ thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh phát sinh thay đổi doanh thu, ngành nghề hoặc quy mô kinh doanh, hộ kinh doanh cần phải kịp thời thông báo để điều chỉnh mức thuế. Bên cạnh đó, việc lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ cũng là cơ sở quan trọng để giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.
3.2. Xác định thuế suất thuế TNCN đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên ngưỡng chịu thuế nhưng dưới 3 tỷ
Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến dưới 03 tỷ đồng:
- Trường hợp xác định được chi phí đầu vào: thuế suất thuế TNCN bằng 15% trên phần lãi, mức này tương tự như thuế suất đối với doanh nghiệp nhỏ.
- Trường hợp không xác định được chi phí đầu vào: Tiếp tục nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu với mức thuế suất từ 0,5 - 2% tùy ngành nghề. Tuy nhiên, sẽ được trừ đi khoản thu thuộc ngưỡng không chịu thuế (500 triệu đồng một năm), trước khi tính toán. Công thức tính “Thuế phải nộp = (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN”.
Danh mục ngành nghề, tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC của Bộ tài chính. Dưới đây là chi tiết bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN, GTGT.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT, THUẾ TNCN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
STT |
Danh mục ngành nghề |
Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
Thuế suất thuế TNCN |
|
1 |
Phân phối, cung cấp hàng hóa |
|
|
|
- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng). - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán. |
1% |
0,5% |
|
|
- Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT. - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định. - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT. - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. |
- |
0,5% |
|
|
2 |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
|
|
|
- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí. - Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện. - Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện. - Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý. - Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan. - Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số. - Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác. - Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game. - Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu. - Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình. - Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản. - Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%. - Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp). |
5% |
2% |
|
|
- Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT. - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định. - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. |
- |
2% |
|
|
- Cho thuê tài sản gồm: + Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú + Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển + Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ |
5% |
5% |
|
|
- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp. - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. |
- |
5% |
|
|
3 |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
|
|
|
- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa; - Khai thác, chế biến khoáng sản. - Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách. - Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm; - Dịch vụ ăn uống. - Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác. - Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp). - Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%. |
3% |
1,5% |
|
|
- Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT. - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định. |
- |
1,5% |
|
|
4 |
Hoạt động kinh doanh khác |
|
|
|
- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%. |
2% |
1% |
|
|
- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%. |
|||
|
- Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên. |
Hộ kinh doanh có doanh thu trên ngưỡng chịu thuế nhưng dưới 3 tỷ được lựa chọn cách tính thuế TNCN do đó, cần cân nhắc cách tính có lợi nhất.
Nhìn chung, những thay đổi về thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh từ năm 2026 đặt ra yêu cầu hộ kinh doanh phải chủ động cập nhật chính sách và điều chỉnh phương thức quản lý tài chính cho phù hợp.
Việc chủ động thích ứng với chính sách thuế mới chính là yếu tố then chốt để hộ kinh doanh giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động lâu dài.
Thu Hương.
|
Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất. Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi. Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị qua tổng đài 24/7: - Tại Miền Bắc: 1900.4767 - Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768 |









