Tính lãi chậm nộp thuế thu nhập cá nhân như thế nào?
Theo quy định hiện hành, nếu việc nộp thuế bị trễ hạn, thì người nộp thuế phải chịu lãi chậm nộp (tiền chậm nộp). Do đó, hiểu rõ cách tính lãi chậm nộp thuế thu nhập cá nhân rất quan trọng để cá nhân, doanh nghiệp và người lao động chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ, tránh thiệt hại tài chính. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính, căn cứ pháp lý, các lưu ý và ví dụ minh hoạ.
|
Mục Lục 2. Tính lãi chậm nộp thuế TNCN 2.1. Căn cứ pháp lý tính lãi chậm nộp thuế TNCN 2.2. Công thức tính lãi chậm nộp thuế TNCN 3. Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền nộp phạt thuế TNCN |
1. Đối tượng nộp thuế TNCN
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, đối tượng nộp thuế TNCN gồm cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Việc kê khai, quyết toán và nộp thuế được điều chỉnh bởi Luật Quản lý thuế 2019, đây cũng là văn bản hiện hành quy định rõ trách nhiệm của người nộp thuế và nghĩa vụ nộp đúng hạn.
Đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công: cá nhân hoặc tổ chức (doanh nghiệp) chi trả thu nhập cần thực hiện quyết toán thuế cá nhân vào cuối năm theo quy định về thời hạn kê khai, quyết toán.
| Tham khảo: Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh từ 01/01/2026. |
2. Tính lãi chậm nộp thuế TNCN
Việc nộp chậm thuế thu nhập cá nhân không chỉ làm phát sinh số tiền thuế còn phải nộp mà còn kéo theo khoản tiền lãi chậm nộp.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp người nộp không nộp đúng hạn do quay vòng vốn hoặc quên thời hạn nộp thì việc tính chính xác lãi chậm nộp sẽ giúp người nộp chủ động xử lý, hạn chế phát sinh chi phí không cần thiết.
2.1. Căn cứ pháp lý tính lãi chậm nộp thuế TNCN
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 59, Luật Quản lý thuế 2019 quy định về xử lý khi chậm nộp tiền thuế, nêu rõ mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
Lưu ý: Khoảng thời gian để tính lãi chậm nộp được tính “liên tục” từ ngày tiếp theo sau ngày phát sinh tiền chậm nộp (hết hạn nộp theo quy định) đến ngày liền trước ngày người nộp thuế thực hiện nộp đủ số tiền thuế nợ.
| Tham khảo: Tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN; Quyết toán thuế tncn. |
2.2. Công thức tính lãi chậm nộp thuế TNCN
Công thức tính lãi chậm nộp thuế TNCN nhu sau:
|
Tiền chậm nộp |
= |
Số tiền thuế TNCN chậm nộp |
x |
0,03%/ngày |
x |
Số ngày chậm nộp |
Trong đó:
- Số tiền thuế TNCN phải chậm nộp: là số tiền thuế mà người nộp thuế (cá nhân hoặc doanh nghiệp chi trả thay) chưa nộp đúng hạn.
- 0,03%/ngày: là mức lãi suất chậm nộp theo quy định tại Khoản 2, Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019.
- Số ngày chậm nộp: tính từ ngày đầu tiên chậm (ngày liền sau hạn cuối) đến ngày trước ngày thực tế nộp tiền thuế. Thời gian tính bao gồm cả ngày nghỉ, lễ theo quy định “liên tục”.
Ví dụ:
Giả sử bạn/ doanh nghiệp có số tiền thuế TNCN phải nộp là 100.000.000 đ; hạn nộp là ngày 30/04; nhưng bạn thực tế nộp vào ngày 10/05 (chậm 10 ngày).
Ta có:
Tiền chậm nộp = 100.000.000 × 0,03% × 10 ngày = 3.000.000 đồng.
Do đó tổng số tiền phải nộp khi đó sẽ là: 100.000.000 + 3.000.000 = 103.000.000 đồng.
Người nộp thuế tự xác định tiền chậm nộp theo số tiền thuế nợ và số ngày chậm và nộp cùng khoản thuế khi nộp.
| Tham khảo: Trường hợp kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, theo quý và từng lần phát sinh. |
3. Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền nộp phạt thuế TNCN
Trường hợp nộp tiền phạt chậm nộp thuế sau thời hạn thông báo của cơ quan thuế sẽ bị tính tiền phạt nộp chậm tiền nộp phạt thuế.
Thời hạn thông báo: Sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền chậm nộp thuế TNCN, thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và số ngày chậm nộp.
3.1. Căn cứ pháp lý
Căn cứ theo Điều 42, Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định như sau:
|
a) Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp. b) Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước. |
Như vậy, trường hợp chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế TNCN thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp tính từ ngày có quyết định xử phạt hành chính về chậm nộp tờ khai thuế.
3.2. Công thức tính tiền phạt chậm nộp phạt tiền thuế
Công thức tính tiền phạt chậm nộp thuế TNCN như sau:
|
Tiền phạt chậm nộp |
= |
Số tiền phạt chậm nộp thuế TNCN |
x |
0,05%/ngày |
x |
Số ngày chậm nộp |
Việc chậm nộp thuế TNCN kéo dài sẽ làm phát sinh tiền phạt chậm nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp tiền nộp phạt thuế, có thể gây ảnh hưởng tới người lao động hoặc doanh nghiệp, đặc biệt khi số tiền thuế nợ lớn hoặc nợ lâu.
| Bài viết tham khảo: Khấu trừ thuế TNCN là gì? |
4. Các trường hợp không tính lãi chậm nộp thuế
Trên thực tế, không phải trường hợp nào người nộp thuế chậm nộp tiền thuế cũng tính lãi.
Theo Khoản 5, Điều 59, Luật Quản lý thuế 2019 các trường hợp không bị tính tiền chậm nộp thuế TNCN bao gồm:
- Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán thì không phải nộp tiền chậm nộp.
- Các trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 55, Luật Quản lý thuế 2019 thì không tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ kết quả phân tích, giám định. Trong thời gian chưa có giá chính thức hay chưa xác định được khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan.
Việc chậm nộp thuế TNCN có thể phát sinh tiền chậm nộp lãi suất 0,03%/ngày trên số tiền thuế chưa nộp và áp dụng cho toàn bộ số ngày chậm.
Cá nhân và doanh nghiệp có thể chủ động tự tính để biết số tiền phải nộp khi chậm.
Tuy nhiên, để tránh chi phí phát sinh và rủi ro pháp lý cá nhân, doanh nghiệp nên kê khai, nộp thuế đầy đủ đúng thời hạn.
Thu Hương
|
Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất. Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi. Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị qua tổng đài 24/7: - Tại Miền Bắc: 1900.4767 - Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768 |







