Trang chủ Tin tức Bảng tính thuế TNCN lũy tiến và hướng dẫn áp dụng

Bảng tính thuế TNCN lũy tiến và hướng dẫn áp dụng

Bởi: ecn.net.vn - 04/01/2024 Lượt xem: 5138 Cỡ chữ tru cong

Bảng tính thuế TNCN lũy tiến áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công. Trong trường hợp người lao động cần tính thuế TNCN phải nộp thì áp dụng bảng tính thuế TNCN lũy tiến như thế nào? Dưới đây là hướng dẫn chi tiết.

Thuế TNCN lũy tiến
Bảng tính thuế TNCN lũy tiến.

1. Giới thiệu bảng tính thuế TNCN lũy tiến

Hiện có 2 hệ thống bảng tính thuế TNCN là bảng tính thuế TNCN lũy tiến (biểu thuế lũy tiến từng phần) và bảng tính thuế TNCN toàn phần (biểu thuế toàn phần). Mỗi bảng thuế TNCN sẽ được áp dụng cho trường hợp khác nhau.

  • Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng với thu nhập tính thuế từ kinh doanh, tiền lương, tiền công.
  • Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với các loại thu nhập tính thuế gồm: Thu nhập từ đầu tư vốn; Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại; Thu nhập từ chuyển nhượng vốn/ chuyển nhượng chứng khoán/ chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập từ trúng thưởng; Thu nhập từ thừa kế, quà tặng (Căn cứ theo Khoản 1 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Tiết b.3 Điểm b Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

1.1. Bảng tính thuế TNCN lũy tiến từng phần

Bảng tính thuế TNCN lũy tiến từng phần hay còn gọi là Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định tại Khoản 2 Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Bảng biểu thuế lũy tiến từng phần.

BẬC THUẾ

PHẦN THU NHẬP TÍNH THUẾ/NĂM

PHẦN THU NHẬP TÍNH THUẾ/THÁNG

THUẾ SUẤT

1

Đến 60 triệu đồng

Đến 5 triệu đồng

5%

2

Trên 60 đến 120 triệu đồng

Trên 5 đến 10 triệu đồng

10%

3

Trên 120 đến 216 triệu đồng

Trên 10 đến 18 triệu đồng

15%

4

Trên 216 đến 384 triệu đồng

Trên 18 đến 32 triệu đồng

20%

5

Trên 384 đến 624 triệu đồng

Trên 32 đến 52 triệu đồng

25%

6

Trên 624 đến 960 triệu đồng

Trên 52 đến 80 triệu đồng

30%

7

Trên 960 triệu đồng

Trên 80 triệu đồng

35%


Biểu thuế lũy tiến gồm 07 bậc thuế theo thứ tự từ thấp đến cao. Mức thuế suất thuế TNCN tăng từ 5% đến 35 % (bậc sau thuế suất cao hơn bậc trước 5%) tương tứng với mức thuế từ bậc 1 đến bậc 7. Ứng với mỗi mức thu nhập tính thuế là thuế suất thuế TNCN áp dụng cho từng bậc.
Bậc thuế thấp nhất - mức thuế bậc 1 là mức thu nhập tính thuế từ 5 triệu đồng/tháng trở xuống (từ 60 triệu đồng/năm trở xuống). Bậc thuế cao nhất - mức thuế bậc 07 là mức thu nhập tính thuế trên 80 triệu đồng/tháng (ứng với trên 960 triệu đồng/năm).

1.2. Các trường hợp áp dụng bảng tính thuế TNCN lũy tiến từng phần

Biểu thuế lũy tiến từng phần được áp dụng để tính thuế suất thuế TNCN đối với các khoản thu nhập tính thuế từ kinh doanh, tiền lương, tiền công trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ (theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 22, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và bổ sung tại Điểm b, Khoản 1, Điều 25 Thông 111/2013/TT-BTC).
>> Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử, Phần mềm hóa đơn điện tử.

2. Cách áp dụng tính thuế TNCN phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần

Căn cứ theo bảng tính thuế TNCN lũy tiến từng phần và mức thu nhập tính thuế của người lao động để tính mức thuế TNCN phải nộp. Để việc tính thuế TNCN được dễ dàng hơn có thể áp dụng Biểu tính thuế TNCN rút gọn dùng tính thuế TNCN như sau:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

2.1. Các bước tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần

Người lao động có thể thực hiện tính thuế TNCN bằng cách áp dụng biểu tính thuế TNCN rút gọn. Bằng cách thực hiện 6 bước tính thuế như sau:
Bước 1: Tính thu nhập chịu thuế TNCN

  • Tính tổng thu nhập của cá nhân.
  • Tính các khoản thu nhập được áp dụng miễn thuế theo quy định của pháp luật.
  • Tính khoản thu nhập chịu thuế TNCN bằng cách lấy tổng thu nhập trừ đi các khoản được miễn thuế.

Bước 2: Tính các khoản được giảm trừ
Các khoản được giảm trừ bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân người thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
  • Giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có người phụ thuộc;
  • Các khoản tiền đóng bảo hiểm xã hội, các khoản tiền hoạt động thiện nguyện, khuyến học, quỹ hưu trí, quỹ nhân đạo.

Bước 3: Tính thu nhập tính thuế
Xác định thu nhập tính thuế bằng cách lấy thu nhập chịu thuế TNCN trừ đi các khoản giảm trừ.
>> Tham khảo: Thuế TNCN hoa hồng môi giới.
Bước 4: Xác định mức thuế suất thuế TNCN tương ứng với mức thu nhập tính thuế
Căn cứ vào thu nhập tính thuế TNCN vừa tính được ở trên, người lao động xác định thuế suất thuế TNCN tương ứng trên biểu thuế lũy tiến từng phần.
Bước 5: Tính thuế TNCN phải nộp
Tính thuế TNCN phải nộp bằng cách lấy thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.

Thuế TNCN cần phải nộp
Thuế TNCN phải nộp căn cứ theo thu nhập tính thuế và thuế suất.

2.2. Ví dụ tính thuế TNCN áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần

Ví dụ: Tính thuế thu nhập cá nhân của Ông X biết Ông X có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 40 triệu đồng và nộp các khoản:

  • Nộp 7% bảo hiểm xã hội 1,5% bảo hiểm y tế trên tiền lương.
  • Ông X có 2 con thuộc đối tượng phụ thuộc được giảm trừ khi tính thuế.

Tính thuế TNCN của Ông A tạm nộp trong tháng?
TA CÓ:
Thu nhập chịu thuế của Ông X là: 40 triệu đồng.
Các khoản giảm trừ của Ông X là:

  • 11 triệu đồng: giảm trừ gia cảnh cho bản thân.
  • 4,4 x 2 = 8,8 triệu đồng: giảm trừ cho 2 con là đối tượng phụ thuộc.
  • Tiền BHXH, BHYT: 40 × (7% + 1,5%) = 3,4 triệu đồng.

- Tổng các khoản được giảm trừ của Ông A là: 11 + 8,8 + 3,4 = 23,2 triệu đồng.
- Thu nhập tính thuế của Ông A là: 40 - 23,2 = 16,8 triệu đồng.
Như vậy ta có thể tính thuế TNCN của ông A phải nộp theo 2 cách như sau:
Cách 1: Tính thuế TNCN phải nộp theo biểu thuế lũy tiến
- Bậc 1: Thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng có thuế suất 5% => Mức thuế bậc 1 phải đóng là: 5 × 5% = 0,25 triệu đồng.
- Bậc 2: Thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng có thuế suất 10% => Mức thuế bậc 2 phải đóng là: (10 - 5) x 10% = 0,5 triệu đồng.
- Bậc 3: Thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng có thuế suất 15% => Mức thuế bậc 3 phải đóng là: (16,8 - 10) x 15% = 1,02 triệu đồng.
Tổng số thuế TNCN Ông A phải tạm nộp trong tháng là: 0,25 + 0,5 + 1,02 = 1,77 triệu đồng.
Cách 2: Tính thuế TNCN phải nộp tính theo phương pháp rút gọn
Thu nhập tính thuế trong tháng 16,8 triệu đồng tương ứng thuộc mức thuế suất bậc 3. Do đó mức thuế TNCN phải đóng được tính theo công thức: 15% TNTT - 0,75 trđ.
Vậy số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo công thức như sau: 16,8 x 15%  - 0,75 = 1,77 triệu đồng.
Trên đây là bảng tính thuế TNCN lũy tiến và cách áp dụng tính thuế TNCN bạn đọc có thể tham khảo để tính thuế suất thuế TNCN cho mình.
Lưu ý đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại các đơn vị, doanh nghiệp có thể ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN.
Việc tính thuế TNCN sẽ được doanh nghiệp thực hiện và quyết toán với cơ quan thuế.
Ngoài ra, Quý khách có nhu cầu tìm hiểu thêm thông tin về phần mềm ECN - Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử của Thaison Soft vui lòng liên hệ:
Hotline trung tâm hỗ trợ 24/7

  • Miền Bắc: 1900 4767
  • Miền Trung, Miền Nam: 1900 4768