Hướng dẫn chi tiết về giảm trừ gia cảnh năm 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Bởi: ecn.net.vn - 18/09/2026 Lượt xem: 84 Cỡ chữ tru cong

Từ kỳ tính thuế năm 2026, chính sách giảm trừ gia cảnh được thực hiện theo mức giảm trừ mới, trong đó mức giảm trừ cho người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Nghị định 253/2026/NĐ-CP đồng thời quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện xác định người phụ thuộc và nguyên tắc tính giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân.

Quy định mức giảm trừ gia cảnh
Hướng dẫn giảm trừ gia cảnh năm 2026 theo nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Mục Lục

1. Đối tượng được giảm trừ gia cảnh

2. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh

3. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026

4. Cách xác định người phụ thuộc

5. Hồ sơ xác định người phụ thuộc

6. Ví dụ tính giảm trừ gia cảnh cho kỳ tính thuế 2026

1. Đối tượng được giảm trừ gia cảnh

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 47, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, giảm trừ gia cảnh được áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Khi xác định thu nhập tính thuế, các khoản giảm trừ gia cảnh được trừ cùng với các khoản bảo hiểm và các khoản giảm trừ khác theo quy định. Mức giảm trừ gia cảnh bao gồm giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế và giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc.

2. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh được thực hiện theo quy định tại Điều 48, Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

2.1. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế

Đối với bản thân người nộp thuế, thực hiện nguyên tắc tính giảm trừ như sau:

  • Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập (được tính đủ theo tháng);
  • Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định;
  • Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ cho bản thân từ tháng một hàng năm hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).

2.2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Đối với người phụ thuộc, thực hiện nguyên tắc tính giảm trừ như sau:

  • Được tính giảm trừ nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc.
  • Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31/12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
  • Trường hợp chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
  • Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
  • Nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.
  • Được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương tiền công.
  • Đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

3. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm trừ gia cảnh trước khi xác định thu nhập tính thuế.

Mức giảm trừ năm 2026 được hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 47, Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Theo đó, quy định thực hiện giảm trừ gia cảnh theo quy định tại Khoản 1, Điều 10, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Cụ thể, mức giảm trừ gia cảnh như sau:

KHOẢN GIẢM TRỪ

MỨC GIẢM TRỪ

Đối với người nộp thuế

15,5 triệu đồng/tháng

(tương ứng 186 triệu đồng/năm)

Đối với mỗi người phụ thuộc

6,2 triệu đồng/tháng

Như vậy, người lao động có mức giảm trừ cố định là 15,5 triệu đồng/tháng. Ngoài ra, với mỗi người phụ thuộc sẽ được giảm trừ thêm 6,2 triệu đồng/tháng cho từng người phụ thuộc đủ điều kiện. Khoản giảm trừ này làm giảm thu nhập tính thuế trước khi áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.

4. Cách xác định người phụ thuộc

Xác định người phụ thuộc
Cách xác định người phụ thuộc.

Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của Pháp luật Việt Nam.

Căn cứ theo Khoản 2, Điều 47, Nghị định 253/2026/NĐ-CP đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc như sau:

  • Con (bao gồm con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ, con riêng của chồng) trong các trường hợp:
  • Dưới 18 tuổi;
  • Từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự; người khuyết tật; người không có khả năng lao động;
  • Đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;
  • Vợ hoặc chồng của người nộp thuế;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;
  • Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng (bao gồm anh/chị/em; ông/bà nội, ông/ bà ngoại; cô/dì/cậu/chú/bác/ cháu ruột của người nộp thuế) và người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Điều kiện:

  • Đối với người trong độ tuổi lao động: phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 3 triệu đồng/tháng (quy định tại Điều 3, Thông tư 87/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính);
  • Đối với người ngoài độ tuổi lao động: phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 3 triệu đồng/tháng (quy định tại Điều 3, Thông tư 87/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính).
  • Người không có khả năng lao động là người phụ thuộc: được xác định là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.

Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác tình trạng và thu nhập của người phụ thuộc. Nếu cơ quan thuế phát hiện việc đăng ký người phụ thuộc không đúng điều kiện, người nộp thuế có thể phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp và chịu trách nhiệm theo quy định.

5. Hồ sơ xác định người phụ thuộc

Hồ sơ người phụ thuộc
Hồ sơ xác định người phụ thuộc.

Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại Khoản 6, Điều 47, Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 4, Thông tư 87/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Cụ thể, hồ sơ đối với từng người phụ thuộc như sau:

  • Con của người nộp thuế: Hồ sơ gồm giấy tờ chứng minh quan hệ cha/mẹ - con và thẻ Căn cước của con nếu đã được cấp. Tùy trường hợp là con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ/chồng sẽ bổ sung giấy tờ tương ứng.
  • Con từ đủ 18 tuổi mất năng lực hành vi dân sự hoặc khuyết tật: bổ sung giấy xác nhận theo quy định.
  • Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, phổ thông hoặc học nghề: bổ sung thẻ sinh viên, xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ chứng minh đang học.
  • Vợ hoặc chồng: Thẻ Căn cước và giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh quan hệ vợ chồng.
  • Cha, mẹ: Thẻ Căn cước và giấy tờ chứng minh quan hệ cha/mẹ - con. Với cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ/chồng, cha dượng/mẹ kế cần bổ sung giấy tờ chứng minh quan hệ tương ứng.
  • Cá nhân khác không nơi nương tựa, trực tiếp được nuôi dưỡng: Thẻ Căn cước, bảng kê khai người trực tiếp nuôi dưỡng, giấy tờ chứng minh quan hệ và nghĩa vụ nuôi dưỡng (nếu có).
  • Người không có khả năng lao động: Ngoài hồ sơ chứng minh quan hệ, phải có giấy tờ xác nhận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Người nước ngoài: Nếu không có hồ sơ theo từng trường hợp nêu trên, phải cung cấp tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh đủ điều kiện và mối quan hệ với người phụ thuộc.

Lưu ý:

  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Tự đăng ký, thay đổi người phụ thuộc và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, thu nhập người phụ thuộc; kê khai sai có thể bị xử lý theo quy định.
  • Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập: Có trách nhiệm lưu giữ và cung cấp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
  • Cơ quan thuế: Ưu tiên khai thác dữ liệu từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia và các cơ sở dữ liệu được chia sẻ để xác định người phụ thuộc. Nếu không khai thác được dữ liệu, người nộp thuế phải cung cấp hồ sơ, giấy tờ liên quan theo quy định.

6. Ví dụ tính giảm trừ gia cảnh cho kỳ tính thuế 2026

Để hiểu rõ hơn cách tính giảm trừ gia cảnh và áp dụng vào tính thuế TNCN có thể tham khảo một vài ví dụ sau:

6.1. Tính giảm trừ cho cá nhân không có người phụ thuộc

Ví dụ 1: Anh A có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong năm 2026 và không có người phụ thuộc và các khoản giảm trừ khác.

  • Giảm trừ cho bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng.
  • Giảm trừ trong cả năm: 15,5 triệu × 12 = 186 triệu đồng/năm.
  • Không có khoản giảm trừ người phụ thuộc.

Tổng mức giảm trừ gia cảnh năm 2026: 186 triệu đồng.

6.2. Tính giảm trừ cho cá nhân có 2 người phụ thuộc

Ví dụ 2: Chị B có 2 người phụ thuộc đủ điều kiện giảm trừ trong toàn bộ năm 2026 và không có các khoản giảm trừ khác.

  • Giảm trừ cho bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng.
  • Giảm trừ 2 người phụ thuộc: 6,2 triệu × 2 = 12,4 triệu đồng/tháng.
  • Tổng giảm trừ mỗi tháng: 15,5 + 12,4 = 27,9 triệu đồng.
  • Tổng giảm trừ trong năm: 27,9 × 12 = 334,8 triệu đồng/năm.

Như vậy, với 2 người phụ thuộc, chị B được giảm trừ gia cảnh tối đa 334,8 triệu đồng trong kỳ tính thuế 2026.

6.3. Tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Giảm trừ gia cảnh được thực hiện theo kỳ tính thuế và gắn với việc xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công. Công thức tính thuế TNCN phải nộp như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản bảo hiểm được trừ – Giảm trừ gia cảnh – Các khoản giảm trừ khác

Ví dụ 3: Anh C có thu nhập là 40 triệu đồng/tháng. Anh C có 1 người phụ thuộc và không có các khoản giảm trừ khác. Tính thuế TNCN của anh C phải nộp trong năm 2026 khi các điều kiện giảm trừ và thu nhập không thay đổi trong cả năm.

Ta có:

- Tính mức giảm trừ gia cảnh:

  • Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng.
  • Giảm trừ 1 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
  • Tổng giảm trừ gia cảnh: 15,5 + 6,2 = 21,7 triệu đồng/tháng.

- Thu nhập tính thuế: 40 - 21,7 = 18,3 triệu đồng/tháng.

- Tính thuế TNCN:

Theo biểu thuế lũy tiến từng phần năm 2026, phần thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng chịu thuế suất 5%, phần trên 10 triệu đến 30 triệu đồng chịu thuế suất 10%.

Ta có thuế TNCN phải nộp:

10 triệu × 5% = 500.000 đồng

8,3 triệu × 10% = 830.000 đồng

=> Tổng thuế TNCN phải nộp = 1.330.000 đồng/tháng.

Trong năm 2026 số thuế TNCN anh C phải nộp là: 12 x 1.330.000 = 15.960.000 đồng.

Như vậy, Nghị định 253/2026/NĐ-CP cùng Thông tư 87/2026/TT-BTC đã quy định cụ thể hơn về căn cứ xác định người phụ thuộc, điều kiện về thu nhập và hồ sơ chứng minh. Để tính đúng thuế TNCN kỳ tính thuế 2026, cá nhân và doanh nghiệp cần cập nhật mức giảm trừ mới, xác định chính xác người phụ thuộc và lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định.

Dương Thúy.

Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất.

Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi.

Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị  qua tổng đài 24/7:

- Tại Miền Bắc: 1900.4767

- Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768