Văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH: Luật Thuế thu nhập cá nhân
Văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH được văn phòng Quốc hội ban hành ngày 20/05/2026, là văn bản hợp nhất các quy định hiện hành về thuế thu nhập cá nhân đang được áp dụng. Trong đó, văn bản cập nhật nội dung của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16 luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân, luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế thu nhập doanh nghiệp và luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
1. Tổng quan về văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH
Văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH (Luật số 112/VBHN-VPQH) là văn bản do Văn phòng Quốc hội ban hành ngày 20/05/2026, có số ký hiệu 112/VBHN-VPQH và trích yếu Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Văn bản hợp nhất có ý nghĩa quan trọng trong việc tra cứu, áp dụng chính sách thuế TNCN từ năm 2026, đặc biệt với các quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, giảm trừ gia cảnh và phương pháp tính thuế. Dưới đây là những nội dung đáng chú ý của 112/VBHN-VPQH mà cá nhân, người lao động, hộ kinh doanh và doanh nghiệp cần lưu ý.
Theo nội dung được công bố, văn bản hợp nhất gồm 4 Chương, 29 Điều, quy định các nội dung cơ bản về:
Chương 1 - Những quy định chung:
- Phạm vi điều chỉnh
- Người nộp thuế;
- Thu nhập chịu thuế;
- Thu nhập được miễn thuế, giảm thuế khác;
- Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân.
Chương II - Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh;
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công;
- Các khoản giảm trừ: Giảm trừ gia cảnh; Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác;
- Thuế TNCN đối với các loại thu nhập khác: thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế quà tặng và từ thu nhập khác.
Chương III - Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Thuế TNCN đối với các loại thu nhập khác: thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế quà tặng và từ thu nhập khác.
- Thời điểm xác nhận thu nhập.
Chương IV - Điều khoản thi hành
-
Hiệu lực thi hành.
Đáng chú ý, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
| Tham khảo: Tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN; Quyết toán thuế tncn. |
2. Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH hợp nhất những quy định nào?
Văn bản 112/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 với những nội dung sửa đổi, bổ sung theo Luật số 09/2026/QH16. Theo bản hợp nhất, Luật Thuế TNCN mới được áp dụng từ ngày 01/07/2026, với một số quy định về kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Việc ban hành văn bản hợp nhất giúp người nộp thuế thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, thay vì phải đối chiếu riêng giữa Luật số 109/2025/QH15 và văn bản sửa đổi, bổ sung.
Lưu ý:
Văn bản hợp nhất có giá trị thuận tiện cho việc tra cứu nội dung pháp luật đã được hợp nhất, nhưng khi xác định hiệu lực, thời điểm áp dụng và căn cứ pháp lý cụ thể vẫn cần đối chiếu với các luật sửa đổi, bổ sung có liên quan.
3. Những nội dung chính tại cần nắm được tại Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH
Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH có giá trị tra cứu đối với người nộp thuế, các cơ quan quản lý thuế. Phạm vi điều chỉnh bao gồm người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
3.1. Quy định về người nộp thuế
Luật Thuế TNCN quy định về người nộp thuế theo nhóm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú, với nghĩa vụ thuế được xác định tương ứng với từng loại thu nhập và phạm vi thu nhập chịu thuế theo quy định.
Việc xác định đúng tình trạng cư trú có ý nghĩa quan trọng bởi đây là cơ sở để xác định phạm vi thu nhập phải tính thuế cũng như phương pháp tính thuế áp dụng.
3.2. Quy định về thu nhập chịu thuế
Một trong những nội dung trọng tâm của Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH là quy định về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN.
Các nhóm thu nhập được quy định trong Luật bao gồm những khoản thu nhập như:
- Thu nhập từ kinh doanh;
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
- Thu nhập từ đầu tư vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
- Thu nhập từ trúng thưởng;
- Thu nhập từ bản quyền;
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng;
- Các khoản thu nhập khác theo quy định.
Việc phân loại chính xác nguồn thu nhập là cơ sở quan trọng để xác định thu nhập chịu thuế, khoản được miễn hoặc giảm thuế và phương pháp tính thuế tương ứng.
3.2. 22 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN và 5 trường hợp miễn thuế, giảm thuế
Luật Thuế TNCN mới quy định có 22 nhóm thu nhập được miễn thuế, trong đó có nhiều khoản thu nhập được sửa đổi, bổ sung và quy định chi tiết đáng chú ý như:
- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa một số thành viên trong gia đình theo quy định.
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả được thương mại hóa theo quy định.
- Một số khoản thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo và hoạt động đầu tư vào quỹ đầu tư tư mạo hiểm.
- Một số khoản tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài, người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc và cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
Như vậy, người nộp thuế cần xác định đúng bản chất từng khoản thu nhập để tránh đưa những khoản thuộc diện miễn thuế vào thu nhập tính thuế.
3.3. Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH
Tại Điều 9, Văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH quy định đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thuế TNCN được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Công thức tính như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản đóng góp bảo hiểm và các khoản giảm trừ theo quy định.
Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
3.4. Mức giảm trừ gia cảnh theo Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH
Theo Điều 10, Văn bản hợp nhất giảm trừ gia cảnh được áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
Mức giảm trừ gồm:
- Đối với người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm;
- Đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
Luật cũng quy định mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế. Đây là nội dung người lao động cần đặc biệt lưu ý khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công trong năm 2026.
3.5. Những khoản được trừ khi xác định thu nhập tính thuế
Theo quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập tính thuế được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế sau khi trừ các khoản đóng góp theo quy định và các khoản giảm trừ.
Các khoản được đề cập gồm:
- Bảo hiểm: Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm y tế; Bảo hiểm thất nghiệp; Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc; Khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung; Khoản mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện; Bảo hiểm nhân thọ trong giới hạn do Chính phủ quy định;
- Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm: Đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa; Đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học; Đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế: học phí, BHYT học sinh, sinh viên được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.
Các khoản chi quy định tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.
|
Bài viết tham khảo: |
3.6. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Quy định này có ý nghĩa quan trọng khi doanh nghiệp trả lương, thưởng hoặc các khoản thu nhập khác cho người lao động vào thời điểm khác với thời gian người lao động thực hiện công việc.
Doanh nghiệp cần xác định đúng thời điểm phát sinh thu nhập để thực hiện khấu trừ và kê khai thuế TNCN theo quy định.
3.7. Hiệu lực của Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH
Văn bản số 112/VBHN-VPQH có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026. Riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Đây là mốc thời gian quan trọng mà doanh nghiệp, người lao động, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần lưu ý khi xác định chính sách thuế TNCN áp dụng.
4. Một số điểm cần lưu ý khi áp dụng luật thuế TNCN năm 2026
Để hạn chế sai sót khi thực hiện nghĩa vụ thuế, người nộp thuế và doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định đúng thời điểm áp dụng: Không phải tất cả quy định đều có cùng thời điểm áp dụng; cần phân biệt hiệu lực chung của Luật với các quy định được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
- Phân loại đúng thu nhập: Mỗi loại thu nhập có thể có cách xác định thu nhập tính thuế và thuế suất khác nhau.
- Nắm rõ các khoản thu nhập được miễn thuế: có nhiều khoản thu nhập được miễn thuế, do đó cần đối chiếu điều kiện cụ thể trước khi tính thuế.
- Giảm trừ gia cảnh: Giảm trừ gia cảnh chỉ được áp dụng khi đăng ký giảm trừ gia cảnh.
- Xây dựng quy trình tính lương và khấu trừ thuế: Bộ phận nhân sự, kế toán cần rà soát, xây dựng hệ thống quy trình tính lương, thông tin người phụ thuộc, các khoản bảo hiểm và khoản giảm trừ để bảo đảm việc khấu trừ thuế TNCN đúng quy định.
Trên đây là khái quát về Văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH. Đây là tài liệu quan trọng để tra cứu và áp dụng chính sách thuế TNCN từ năm 2026 thuận tiện và nhanh chóng. Doanh nghiệp, người lao động và cá nhân có nghĩa vụ thuế nên chủ động cập nhật 112/VBHN-VPQH cùng các văn bản hướng dẫn thi hành mới để xác định đúng thu nhập chịu thuế, khoản miễn giảm, giảm trừ và số thuế TNCN phải nộp, đặc biệt trong giai đoạn chuyển sang áp dụng chính sách thuế mới từ năm 2026.
Thu Hương.
|
Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất. Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi. Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị qua tổng đài 24/7: - Tại Miền Bắc: 1900.4767 - Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768 |







