Thu nhập chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP: Cập nhật đầy đủ các điểm mới doanh nghiệp cần biết

Bởi: ecn.net.vn - 14/08/2026 Lượt xem: 25 Cỡ chữ tru cong

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 253/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025. Bên cạnh việc bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế và thay đổi về giảm trừ gia cảnh, Nghị định cũng làm rõ phạm vi thu nhập chịu thuế TNCN, đồng thời bổ sung một số loại thu nhập chịu thuế mới phát sinh trong thực tiễn nền kinh tế số.

Mục Lục

1. Thu nhập chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP

2. Những điểm mới đáng chú ý về thu nhập chịu thuế TNCN mà cá nhân, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý

3. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi áp dụng quy định mới theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

1. Thu nhập chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Việc nắm rõ các khoản thu nhập chịu thuế theo quy định mới giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, kê khai thuế và hạn chế rủi ro trong quá trình quyết toán thuế TNCN. Theo Điều 6, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân cư trú bao gồm 10 nhóm thu nhập, quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 của Nghị định này cụ thể bao gồm.

(1) Thu nhập từ kinh doanh (Điều 7)

Thu nhập từ kinh doanh chịu thuế TNCN bao gồm:

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề và có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập từ hoạt động đại lý, kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp.
  • Thu nhập từ hoạt động môi giới theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp.
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

Thu nhập chịu thuế được xác định theo từng phương pháp tính thuế tương ứng với từng đối tượng người nộp thuế.

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công (Điều 8)

Thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
  • Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức.

Các khoản lợi ích bằng hiện vật hoặc lợi ích không bằng tiền cũng có thể thuộc diện chịu thuế nếu không thuộc trường hợp được miễn theo quy định (VD: Tiền tham gia đề tài, dự án, đề án; tiền nhuận bút; phí hội viên, các khoản chi phí phục vụ cho cá nhân để chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ; tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo…).

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn (Điều 9)

Thuế TNCN với thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn.

Thu nhập tính thuế TNCN từ đầu tư vốn bao gồm:

  • Tiền lãi cho vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay;
  • Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần;
  • Lợi tức nhận được do góp vốn vào doanh nghiệp hoặc tổ chức tín dụng; do góp vốn vào quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác;
  • Thu nhập từ các hình thức đầu tư vốn khác:
  • Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn;
  • Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành;
  • Thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ và bí quyết kỹ thuật;
  • Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (Điều 10)

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn phải đóng thuế TNCN bao gồm:

  • Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp;
  • Chuyển nhượng chứng khoán (VD: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật;  thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần );
  • Các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định.

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 11)

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải chịu thuế TNCN là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng, hoạt động ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự. Cụ thể bao gồm các hoạt động:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, trong đó tài sản gắn liền với đất bao gồm: Nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, bao gồm cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo pháp luật về kinh doanh bất động sản; Các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp gắn liền với đất.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở, bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất trong hợp đồng thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước), quyền thuê mặt nước.
  • Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức, bao gồm cả thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

(6) Thu nhập từ trúng thưởng (Điều 12)

Thuế với tiền trúng thưởng
Thu nhập từ trúng thưởng.

Thu nhập trúng thưởng thuộc thu nhập phải chịu thuế TNCN, bao gồm các khoản trúng thưởng từ:

  • Xổ số (do công ty sổ xố phát hành và trả thưởng);
  • Khuyến mại (nhận được khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ);
  • Đặt cược được pháp luật cho phép;
  • Các trò chơi, cuộc thi có thưởng;
  • Các hình thức trúng thưởng khác (trừ trúng thưởng trong casino và khoản tiền thưởng quy định).

(7) Thu nhập từ bản quyền (Điều 13)

Thu nhập từ bản quyền phải nộp thuế TNCN bao gồm:

  • Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại (Điều 14)

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại phải chịu thuế TNCN là thu nhập nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại, bao gồm cả trường hợp nhượng lại quyền thương mại theo quy định của pháp luật về thương mại.

(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (Điều 15)

Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng chịu thuế TNCN gồm:

  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hợp đồng hợp tác kinh doanh, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức khác.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản theo quy định.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là ô tô, xe gắn máy, xe mô tô, tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, kể cả du thuyền, tàu bay, súng săn, súng thể thao và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước.

(10) Thu nhập khác (Điều 16)

Đây là nhóm được quy định cụ thể hơn nhằm bao quát các loại tài sản mới phát sinh trong nền kinh tế số, bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia ".vn";
  • Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ các-bon;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số: gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
Tham khảoTra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN;

2. Những điểm mới đáng chú ý về thu nhập chịu thuế TNCN mà cá nhân, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý

So với quy định cũ về thu nhập chịu thuế TNCN tại Nghị định 65/2013/NĐ-CP, Nghị định 253/2026/NĐ-CP có nhiều thay đổi đáng chú ý liên quan đến phạm vi thu nhập chịu thuế.

Điểm mới về thuế TNCN
Điểm mới đáng chú ý về thu nhập chịu thuế TNCN áp dụng từ 1/7/2026.

2.1. Bổ sung nhiều loại thu nhập mới trong nền kinh tế số

Trước đây, Nghị định 65/2013/NĐ-CP chưa có quy định riêng đối với nhiều loại tài sản mới. Từ ngày 01/7/2026, các khoản thu nhập sau đã được xác định rõ thuộc diện chịu thuế:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ các-bon;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia ".vn";
  • Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá.

Đây là điểm mới nổi bật trong chính sách thuế TNCN mới. Việc bổ sung này giúp hoàn thiện hành lang pháp lý, đồng thời phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế số và thị trường giao dịch tài sản mới.

2.2. Làm rõ việc phân loại thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định rõ:

  • Cá nhân không đăng ký kinh doanh: Tiền thù lao nhận được từ việc cung cấp dịch vụ được phân loại và tính thuế như thu nhập từ tiền lương, tiền công.
  • Cá nhân có đăng ký kinh doanh: Thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ được phân loại và kê khai theo diện thu nhập từ kinh doanh

Quy định này khắc phục tình trạng áp dụng không thống nhất trong thời gian trước và tạo cơ sở rõ ràng cho việc khấu trừ, kê khai thuế.

2.3. Quy định rõ thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế TNCN trong tiền lương tiền công

Một số khoản thu nhập người sử dụng lao động chi trả trước đây tính chưa quy định rõ thì tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã được quy định rõ hơn, nhờ đó doanh nghiệp có thể thuận lợi xác định chính xác thu nhập nào tính thuế TNCN thu nhập nào không tính thuế. 

Cụ thể:

  • Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm theo đúng quy định được miễn thuế. Phần trả vượt quy định mới bị tính thuế TNCN (theo Khoản 1, Điều 8).
  • Tiền lương trả cho ngày nghỉ phép chưa nghỉ theo quy định được miễn thuế (Điều 26);
  • Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc đáp ứng điều kiện pháp luật không tính vào thu nhập chịu thuế (theo Điểm h, Khoản 3, Điều 8);
  • Trường hợp người lao động được hưởng lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động đối với khoản lợi ích này, bao gồm cả tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) (theo Điểm h, Khoản 2, Điều 8).
  • Tiền ăn giữa ca chỉ tính thuế đối với phần vượt mức 1,2 triệu đồng/người/tháng nếu chi bằng tiền theo quy định (theo Điểm g, Khoản 2, Điều 8).

2.4. Nâng ngưỡng khấu trừ thuế 10% với thu nhập vãng lai lên 5 triệu đồng/lần

Ngưỡng khấu trừ thuế TNCN
Nâng ngưỡng khấu trừ thuế đối với thu nhập vãng lai.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 50, Nghị định 253/2026/NĐ-CP Chính phủ đã điều chỉnh tăng mức thu nhập để làm căn cứ khấu trừ thuế TNCN 10% đối với thu nhập vãng lai từ 02 triệu đồng/lần lên 05 triệu đồng/lần.

Cụ thể:

  • Đối với thu nhập tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, tiền công cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
  • Đối với thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.

Bài viết tham khảo:

2.5. Hoàn thiện quy định về thu nhập chịu thuế đối với cá nhân cư trú và không cư trú

Tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP tiếp tục làm rõ phạm vi thu nhập chịu thuế của từng đối tượng nộp thuế, giúp việc áp dụng thống nhất đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú, đặc biệt trong các trường hợp có thu nhập phát sinh từ nhiều nguồn hoặc từ hoạt động xuyên biên giới.

Cụ thể, phạm vi thu nhập chịu thuế theo đối tượng:

  • Cá nhân cư trú: Chịu thuế đối với toàn bộ thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả hay nơi nhận thu nhập.
  • Cá nhân không cư trú: Chỉ chịu thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả hay nơi nhận thu nhập.

Lưu ý: Trường hợp Việt Nam đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác, việc xác định nghĩa vụ thuế và khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài sẽ được thực hiện theo các điều khoản cụ thể của Hiệp định đó.

3. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi áp dụng quy định mới theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Để thực hiện đúng nghĩa vụ về thuế TNCN từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp lưu ý:

  • Chủ động rà soát toàn bộ các khoản chi trả cho người lao động để xác định đúng khoản chịu thuế và khoản được miễn thuế TNCN. Loại bỏ các nhóm thu nhập làm thêm giờ, làm thêm vào ban đêm, thu nhập trả cho những ngày không nghỉ phép ra khỏi danh sách thu nhập chịu thuế.
  • Cập nhật phần mềm tiền lương, phần mềm thuế theo quy định mới.
  • Phân loại đúng thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cung cấp dịch vụ.
  • Kiểm tra các khoản thu nhập phát sinh từ tài sản số, tín chỉ các-bon, tên miền, biển số xe đấu giá... để thực hiện khấu trừ thuế khi phát sinh.
  • Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ làm căn cứ kê khai và quyết toán thuế.

Nghị định 253/2026/NĐ-CP không chỉ kế thừa hệ thống các khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định trước đây mà còn bổ sung, làm rõ nhiều quy định phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế số và thực tiễn quản lý thuế. Việc cập nhật kịp thời các điểm mới sẽ giúp doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế sai sót trong khấu trừ, kê khai và quyết toán.

Thu Hương.

Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất.

Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi.

Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị  qua tổng đài 24/7:

- Tại Miền Bắc: 1900.4767 

- Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768