Luật số 09/2026/QH16 quy định về thuế TNCN như thế nào?
Ngày 24/04/2026, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật số 09/2026/QH16 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Theo đó, có điểm sửa đổi quan trọng về thuế thu nhập cá nhân. Vậy, Luật số 09/2026/QH16 quy định về thuế TNCN như thế nào? Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần đặc biệt lưu ý là gì?
|
Mục lục: 1. Ý nghĩa đặc biệt của Luật số 09/2026/QH16 2. Điểm sửa đổi quan trọng về thuế TNCN theo Luật số 09/2026/QH16 3. Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế TNCN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP |
1. Ý nghĩa đặc biệt của Luật số 09/2026/QH16
Trong bối cảnh hệ thống pháp luật thuế đang được điều chỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập. Luật số 09/2026/QH16 được ban hành nhằm mục đích đồng bộ hóa quy định pháp luật thuế với bối cảnh kinh tế vĩ mô đổi mới, giảm bớt gánh nặng tài chính cho các đối tượng có thu nhập thấp, đồng thời tăng cường tính linh hoạt trong điều hành chính sách tài khóa của Chính phủ.
Mặc dù Luật số 09/2026/QH16 có hiệu lực chung kể từ ngày Quốc hội thông qua (24/04/2026), tuy nhiên riêng các quy định sửa đổi mang tính kỳ hạn liên quan đến Thuế TNCN, Thuế GTGT và Thuế TNDN được quy định áp dụng hồi tố/chuyển tiếp bắt đầu từ ngày 01/01/2026. Điều này giúp đảm bảo sự đồng bộ toàn vẹn cho trọn vẹn kỳ tính thuế năm 2026 của người nộp thuế.
2. Điểm sửa đổi quan trọng về thuế TNCN theo Luật số 09/2026/QH16
Tại Điều 1, Luật số 09/2026/QH16 đã sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 7, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Quy định mới tập trung vào nhóm cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, cụ thể:
Quy định cũ (theo Khoản 1, Điều 7, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025):
- Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN.
- Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
Quy định mới (theo Điều 1, Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025):
- Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế TNCN.
- Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
Có thể thấy, Luật số 09/2026/QH16 đã chính thức bãi bỏ việc cố định ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế TNCN trong luật, đồng thời giao quyền cho Chính phủ tự căn cứ vào các chỉ số kinh tế vĩ mô (chỉ số lạm phát CPI, tốc độ tăng trưởng GDP,...) và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước trong từng giai đoạn để quy định mức doanh thu phù hợp. Từ đó, Chính phủ sẽ ban hành các văn bản dưới luật (Nghị định) để định hướng mức doanh thu miễn thuế phù hợp mà không cần phải chờ đợi quy trình sửa đổi luật tại Quốc hội.
3. Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế TNCN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP
Căn cứ theo Luật số 09/2026/QH16, Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định ngưỡng doanh thu mới không phải nộp thuế TNCN mới và hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3.1. Ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế TNCN
Căn cứ theo Điều 1, Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026. Theo đó, ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế TNCN như sau:
- Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có mức doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN (đồng thời cũng thuộc diện không chịu thuế GTGT).
- Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu 1 tỷ thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
3.2. Hướng dẫn tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế
Công thức tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế:
|
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất. |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế: được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
- Thuế suất: được xác định như sau:
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng áp dụng thuế suất 15%;
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng áp dụng thuế suất 17%;
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
3.3. Hướng dẫn tính thuế TNCN theo doanh thu tính thuế
Đối tượng áp dụng: Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế.
Công thức tính thuế TNCN theo doanh thu:
|
Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế x Thuế suất |
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế: được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định phải nộp thuế (vượt trên 1 tỷ).
- Thuế suất: được xác định như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa áp dụng áp dụng thuế suất 0,5%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu áp dụng: thuế suất 2%.
- Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp áp dụng: thuế suất 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu áp dụng thuế suất 1,5%;
- Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số áp dụng thuế suất 5%;
- Hoạt động kinh doanh khác áp dụng thuế suất 1%.
Lưu ý: Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên ngưỡng không phải nộp thuế TNCN (hiện là 1 tỷ) nhân (x) với thuế suất 5%.
4. Lưu ý đối với cá nhân và hộ kinh doanh khi nộp thuế TNCN
Luật số 09/2026/QH16 là luật sửa đổi 4 luật về thuế mang tính cấp bách bổ sung, hoàn thiện cho hệ thống thuế, trong đó sửa đổi quy định ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế TNCN cho cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với các cá nhân làm công ăn lương (có thu nhập từ tiền lương, tiền công), nghĩa vụ thuế TNCN năm 2026 sẽ áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể:
- Mức giảm trừ gia cảnh mới áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 (Giảm trừ bản thân tăng lên mức 15,5 triệu đồng/tháng; giảm trừ đối với người phụ thuộc tăng lên mức 6,2 triệu đồng/tháng).
- Áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc thay cho 7 bậc để phù hợp hơn với tình hình kinh tế - xã hội hiện tại, đơn giản hóa cơ chế tính thuế.
Người nộp thuế cần theo dõi các nghị định hướng dẫn của Chính phủ để xác định chính xác đối tượng nộp thuế và ngưỡng doanh thu được miễn thuế TNCN. Đồng thời, thực hiện đầy đủ việc kê khai doanh thu, lưu trữ hóa đơn, chứng từ theo quy định, chủ động cập nhật các thay đổi về chính sách quản lý thuế và hóa đơn điện tử.
Việc ban hành Luật số 09/2026/QH16 điều chỉnh nâng ngưỡng và trao quyền quy định mức doanh thu chịu thuế TNCN cho Chính phủ không chỉ giảm áp lực hành chính, mà còn thúc đẩy khối kinh tế cá thể và hộ kinh doanh phát triển mạnh mẽ. Người nộp thuế, đặc biệt là các cá nhân có hoạt động sản xuất, thương mại dịch vụ, cần nắm rõ các mốc doanh thu mới này kể từ kỳ tính thuế 2026 để thực hiện quyền lợi miễn thuế cũng như nghĩa vụ quyết toán thuế đúng quy định pháp luật.
Thu Hương







