[Mới 2026] Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm và cho những ngày không nghỉ phép
Năm 2026, chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có nhiều điểm mới nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động. Trong đó, đáng chú ý là chính sách miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm và những ngày không nghỉ phép được quy định tại Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Cụ thể, quy định miễn thuế TNCN này như thế nào?
1. Miễn thuế TNCN đối với tiền lương tiền công làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 26, Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm thêm giờ, làm việc ban đêm tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Trước đó, Luật thuế TNCN 2024 chỉ miễn thuế cho phần thu nhập trả cao hơn do làm đêm/làm thêm giờ.
Ví dụ 1:
Anh T có mức lương theo giờ là 100.000 đồng/giờ. Anh T làm thêm 1 giờ vào các ngày làm việc bình thường, doanh nghiệp trả lương bằng 150% lương mỗi giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.
Ta có:
- Phần lương làm thêm cho 1 giờ mỗi ngày: 150% x 100.000 = 150.000 đồng/ngày.
- Phần thu nhập trả cao hơn so với lương làm việc mỗi giờ bình thường: 150.000 -100.000 = 50.000 đồng do làm thêm.
Như vậy:
- Theo quy định mới toàn bộ số tiền làm thêm 150.000 đồng/giờ được miễn thuế TNCN.
- Theo quy định cũ chỉ 50.000 đồng/giờ làm thêm được miễn thuế TNCN.
2. Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
Căn cứ Khoản 2, Điều 26, Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại Khoản 3, Điều 113, Bộ luật Lao động 2019 và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
Cụ thể, các ngày không nghỉ phép theo quy định tại Khoản 3, Điều 113 của Bộ luật Lao động 2019 là các ngày nghỉ hằng năm mà người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ do người lao động thôi việc, mất việc.
Ví dụ 2:
Chị A làm việc tại Công ty X với mức lương theo hợp đồng là 18.000.000 đồng/tháng. Năm 2026, chị A có 12 ngày nghỉ hằng năm nhưng do yêu cầu công việc nên chỉ nghỉ 7 ngày, còn 5 ngày chưa nghỉ.
Cuối tháng 12/2026 Công ty X thanh toán tiền lương cho 5 ngày nghỉ hằng năm chưa nghỉ của chị A với số tiền 3.500.000 đồng.
Trong tháng nhận khoản thanh toán này, thu nhập của chị A gồm:
- Tiền lương tháng: 18.000.000 đồng (thuộc thu nhập chịu thuế TNCN).
- Tiền thanh toán cho 5 ngày nghỉ hằng năm chưa nghỉ: 3.500.000 đồng (được miễn thuế TNCN theo Nghị định số 253/2026/NĐ-CP).
- Tổng số tiền lương trong tháng 12 là: 18.000.000 + 3.500.000 = 21.500.000 đồng.
Như vậy, theo quy định mới:
- Khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN trong tháng, doanh nghiệp chỉ tính khoản tiền lương 18.000.000 đồng vào thu nhập chịu thuế TNCN,
- Số tiền 3.500.000 đồng trả cho những ngày nghỉ hằng năm chưa nghỉ sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, nếu khoản chi trả này được thực hiện đúng quy định của pháp luật lao động và đáp ứng điều kiện theo Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Theo quy định cũ:
- Toàn bộ thu nhập trong tháng 21.500.000 đồng đều tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
3. Trường hợp trả vượt mức theo quy định thì phần vượt mức được tính vào thu nhập chịu thuế
Căn cứ theo quy định tại Khoản 3, Điều 26, Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định: Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Ví dụ 3:
Anh T có mức lương theo giờ là 100.000 đồng/giờ.
Trong ngày làm việc bình thường, anh A làm thêm 10 giờ. Theo Bộ luật Lao động, tiền lương làm thêm giờ tối thiểu là 150% tiền lương giờ làm việc bình thường.
Tuy nhiên, để khuyến khích người lao động, Công ty của anh T quyết định trả 250% tiền lương giờ.
Tiền lương làm thêm được trả:
- Theo quy định pháp luật: 100.000 × 150% × 10 giờ = 1.500.000 đồng.
- Doanh nghiệp thực tế trả: 100.000 × 250% × 10 giờ = 2.500.000 đồng.
- Phần tiền lương trả vượt quy định: 1.000.000 đồng.
Ta có:
- Số tiền không phải đóng thuế TNCN là 1.500.000 đồng (trong phạm vi quy định của pháp luật) được miễn thuế TNCN.
- Số tiền trả vượt mức là 1.000.000 đồng phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
|
Bài viết tham khảo: |
4. Lưu ý đối với doanh nghiệp trả thu nhập để khoản tiền công, tiền lương không nộp thuế TNCN hợp lệ
Để đảm bảo các khoản tiền công, tiền lương không nộp thuế TNCN là hợp lệ doanh nghiệp cần đảm bảo:
- Phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động.
- Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
- Trường hợp không lập bảng kê riêng, doanh nghiệp, đơn vị có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
5. Thời gian áp dụng miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm và cho những ngày không nghỉ phép
Nghị định số 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, tuy nhiên, theo Điều 69, Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (áp dụng từ ngày 1/1/2026).
Doanh nghiệp lưu ý:
- Các trường hợp đã kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cho kỳ tính thuế năm 2026 trong thời gian kể từ ngày 01/01/2026 đến trước ngày 1/7/2026 theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNCN cũ thì không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý mà thực hiện điều chỉnh vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm 2026
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
| Tham khảo: Tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN; Quyết toán thuế tncn. |
6. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?
Sự thay đổi mạnh mẽ trong chính sách miễn thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP vừa giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người lao động, vừa thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ, cơ chế minh bạch cho thị trường lao động.
Để triển khai dòng tiền và tối ưu chính sách thuế theo quy định mới, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các giải pháp sau:
- Tổ chức đào tạo, nắm rõ quy định về tính tiền lương tiền công: tính chính xác tiền lương, tiền công làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc vào các ngày nghỉ lễ tết theo quy định của Bộ luật lao động.
- Chuẩn hóa hệ thống dữ liệu: Cập nhật ngay các phần mềm chấm công, tính lương để tự động phân tách dữ liệu ca kíp làm đêm và làm thêm giờ theo đúng định dạng báo cáo kiểm tra thuế.
- Rà soát quỹ phép năm: Lập kế hoạch theo dõi tiến độ sử dụng phép năm của người lao động, đồng thời chuẩn bị nguồn kinh phí chi trả cũng như hồ sơ hoàn thuế cho các trường hợp thôi việc, mất việc theo đúng quy định.
- Cập nhật quy chế nội bộ: Bổ sung các điều khoản chi tiết về định mức tăng ca, làm đêm vào thỏa ước lao động tập thể và quy chế tài chính của công ty làm cơ sở pháp lý vững chắc trước các kỳ thanh tra thuế.
- Sử dụng phần mềm kê khai thuế TNCN điện tử: sử dụng phần mềm sẽ giúp tối ưu việc quản lý nhân sự, tính thuế TNCN cho người lao động, giảm rủi ro liên quan đến thuế.
Quy định miễn thuế TNCN đối với phần tiền lương, tiền công làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm và khoản tiền thanh toán cho những ngày không nghỉ phép theo Nghị định số 253/2026/NĐ-CP là một chính sách có ý nghĩa thiết thực, góp phần tăng thu nhập thực nhận của người lao động.
Doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt quy định mới, đồng thời nghiên cứu kỹ phạm vi miễn thuế, thực hiện hạch toán và kê khai chính xác theo quy định để bảo đảm tuân thủ pháp luật, tận dụng hiệu quả những chính sách ưu đãi mới về thuế thu nhập cá nhân.
|
Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất. Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi. Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị qua tổng đài 24/7: - Tại Miền Bắc: 1900.4767 - Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768 |






![[Mới 2026] Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm và cho những ngày không nghỉ phép](/FileUpload/images/News/0dea1eb4-5260-4e0a-a76c-dbf932c9c90f.jpg)
