Trang chủ Tin tức Quy định về thuế TNCN bán chứng khoán

Quy định về thuế TNCN bán chứng khoán

Bởi: ecn.net.vn - 28/11/2023 Lượt xem: 184 Cỡ chữ tru cong

Thuế TNCN bán chứng khoán được áp dụng cho cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư chứng khoán và hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Vậy, quy định về thuế TNCN bán chứng khoán như thế nào? Cá nhân đặc biệt lưu ý để đảm bảo lợi ích và thực hiện đúng nghĩa vụ về thuế của mình.

Thuế TNCN bán chứng khoán
Quy định về thuế TNCN bán chứng khoán.

1. Các loại chứng khoán

Chứng khoán là một loại tài sản, theo đó người sở hữu chứng khoán và hoạt động mua bán chứng khoán có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định. Hiện nay, tại thị trường chứng khoán Việt Nam chứng khoán bao gồm các loại sau:

  • Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
  • Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;
  • Chứng khoán phái sinh;
  • Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.

2. Quy định về thuế TNCN bán chứng khoán

Quy định về thuế TNCN bán chứng khoán cần lưu ý các nội dung chính gồm: Cách tính thuế TNCN bán chứng khoán, thời điểm xác định thuế và quyết toán thuế TNCN từ hoạt động bán chứng khoán.

2.1. Thuế TNCN bán chứng khoán là gì?

Thuế TNCN bán chứng khoán được hiểu là khoản thuế trực thu phải nộp cho ngân sách nhà nước đánh vào hoạt động bán chứng khoán của cá nhân. Thuế TNCN bán chứng khoán chỉ phải nộp khi hoạt động bán chứng khoán có lãi.

2.2. Cách tính thuế TNCN bán chứng khoán

Cách tính thuế TNCN bán chứng khoán được quy định theo Khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Đối với các trường hợp bán chứng khoán hay chuyển nhượng chứng khoán khác nhau thì cách tính thuế cũng khác nhau. Căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Tính thuế TNCN bán chứng khoán
Cách tính thuế TNCN bán chứng khoán.

(1) Cách tính thuế TNCN bán chứng khoán đối với cá nhân áp dụng thuế suất 20%

- Đối tượng áp dụng:
Cá nhân áp dụng thuế suất 20% là cá nhân đồng thời đáp ứng điều kiện sau:

  • Đã đăng ký thuế, có mã số thuế tại thời điểm làm thủ tục quyết toán thuế
  • Xác định được thu nhập tính thuế của từng loại chứng khoán theo hướng dẫn tại Điểm a, Khoản 2, Điều 11 Thông tư này.

- Cách tính thuế TNCN:

 

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 20%

Trong đó:
- Thu nhập tính thuế từ việc bán chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ giá mua và các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng.

Thu nhập tính thuế từ bán chứng khoán

=

Giá bán

-

(Giá mua + Các khoản chi phí hợp lý)

 

Giá mua của chứng khoán được xác định bằng tổng giá mua bình quân của từng loại chứng khoán bán ra trong kỳ như sau:

Giá mua bình quân của từng loại chứng khoán bán ra

=

Giá vốn đầu kỳ

+

Giá vốn phát sinh trong kỳ

  x

Số lượng chứng khoán bán ra

Số lượng chứng khoán tồn đầu kỳ

+

Số lượng chứng khoán phát sinh trong kỳ

Cách tính thuế khi quyết toán thuế, cá nhân áp dụng thuế suất 20% được trừ số thuế đã tạm nộp theo thuế suất 0,1% trong năm tính thuế.

(2) Cách tính thuế TNCN bán chứng khoán đối với trường hợp áp dụng thuế suất 0,1%

- Đối tượng áp dụng:
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần kể cả trường hợp áp dụng thuế suất 20%.
- Cách tính thuế:

Thuế TNCN phải nộp

=

Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

x

Thuế suất 0,1%

Khoản tiền thuế tạm nộp theo thuế suất 0,1% được trừ đi khi làm quyết toán thuế. Cá nhân lưu ý để không bị thiệt thòi khi tính thuế TNCN phải nộp.

2.3. Các khoản chi phí hợp lý được trừ khi khi xác định thuế TNCN bán chứng khoán

Các chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt động chuyển nhượng chứng khoán có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định bao gồm:

  • Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.
  • Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng.
  • Phí dịch vụ lưu ký chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính và chứng từ thu của công ty chứng khoán.
  • Phí ủy thác đầu tư, phí quản lý danh mục đầu tư chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận ủy thác.
  • Phí môi giới chứng khoán khi chuyển nhượng.
  • Phí dịch vụ tư vấn đầu tư và cung cấp thông tin.
  • Phí chuyển khoản, phí chuyển quyền sở hữu qua Trung tâm lưu ký chứng khoán (nếu có).
  • Các khoản chi phí khác có chứng từ chứng minh.

Các khoản chi phí hợp lý
Các khoản chi phí hợp lý được khấu trừ khi tính thuế TNCN bán chứng khoán.

2.4. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN bán chứng khoán

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN bán chứng khoán là căn cứ quan trọng để xác định thuế TNCN được nộp ở kỳ tính thuế nào. Do đó người nộp thuế lưu ý thời điểm xác định thu nhập tính thuế như sau:

  • Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán => là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.
  • Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán => là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
  • Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.
  • Đối với trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn => là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
  • Đối với trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu: cá nhân chưa phải nộp thuế TNCN khi nhận cổ phiếu. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
Trên đây là quy định về thuế TNCN bán chứng khoán, người nộp thuế lưu ý cách tính thuế TNCN từ bán chứng khoán và xác định thời điểm nộp thuế TNCN đối với từng loại thu nhập tính thuế.
Ngoài ra, Quý khách có nhu cầu tìm hiểu thêm thông tin về phần mềm ECN - Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử của Thaison Soft vui lòng liên hệ:
Hotline trung tâm hỗ trợ 24/7
  • Miền Bắc: 1900 4767
  • Miền Trung, Miền Nam: 1900 4768