Mua bán phần mềm có chịu thuế VAT không? Cập nhật mới nhất

Bởi: ecn.net.vn - 02/04/2026 Lượt xem: 76 Cỡ chữ tru cong

Trong thời đại chuyển đổi số, hoạt động mua bán phần mềm ngày càng phổ biến, từ doanh nghiệp lớn đến hộ kinh doanh và cá nhân đều có thể tham gia mua bán. Tuy nhiên, mua bán phần mềm có chịu thuế VAT không? Theo quy định hiện hành, việc xác định nghĩa vụ thuế VAT đối với phần mềm căn cứ vào bản chất sản phẩm và dịch vụ đi kèm.

Thuế VAT
Giải đáp việc mua bán phần mềm chịu thuế VAT hay không.

Mục Lục

1. Phần mềm gồm những gì? Các loại phần mềm chủ yếu

2. Phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế VAT

3. Trường hợp dịch vụ kèm theo phần mềm phải chịu thuế VAT dễ nhầm lẫn

4. Phần mềm nhập khẩu có chịu VAT không?

1. Phần mềm gồm những gì? Các loại phần mềm chủ yếu

Theo Điều 4, Luật công nghệ thông tin 2006 định nghĩa “Phần mềm là chương trình máy tính đ­ược mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định”.

Phần mềm được chia làm 5 loại chính gồm:

- Phần mềm hệ thống.

- Phần mềm ứng dụng.

- Phần mềm công cụ.

- Phần mềm tiện ích.

- Phần mềm khác.

Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng (theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định 71/2007/NĐ-CP). Việc mua bán sản phẩm phần mềm cần tuân thủ quy định của pháp luật bao gồm cả hoạt động kê khai và nộp thuế.

Tham khảo: Đối tượng không chịu thuế GTGT theo luật mới nhất doanh nghiệp cần nắm được.

2. Phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế VAT

Thuế giá trị gia tăng (viết tắt là thuế VAT) là thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng. Theo quy định tại Khoản 21, Điều 5, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế VAT như sau:

Điều 5. Đối tượng không chịu thuế

21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.

Mặt khác, theo Khoản 13, Điều 4, Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về một số trường hợp đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 nêu rõ:

13. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật liên quan. Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì cơ sở kinh doanh phải tách riêng giá trị công nghệ chuyển giao, giá trị quyền sở hữu trí tuệ chuyển nhượng để xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; trường hợp không tách riêng được thì toàn bộ giá trị hợp đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin thuộc đối tượng không chịu thuế VAT. Nếu giao dịch chỉ đơn thuần là sản phẩm phần mềm, bao gồm bán phần mềm, chuyển nhượng quyền sử dụng phần mềm hay cấp phép phần mềm các hóa đơn mua bán phần mềm ghi rõ sản phẩm “Không chịu thuế VAT”.

Tham khảoTra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCNQuyết toán thuế tncn.

3. Trường hợp dịch vụ kèm theo phần mềm phải chịu thuế VAT dễ nhầm lẫn

Quy định thuế VAT
Bảo trì, nâng cấp, sửa chữa đi kèm phần mềm thuộc dịch vụ chịu thuế VAT.

Trên thực tế, vẫn có các dịch vụ kèm theo phần mềm phải chịu thuế VAT mà rất nhiều doanh nghiệp hiểu sai. Cụ thể, khi bán phần mềm hóa kế toán (phần mềm không chịu thuế VAT) nhưng có các dịch vụ không được coi là sản phẩm phần mềm phải chịu thuế VAT 10% như:

- Phí cài đặt phần mềm.

- Phí bảo trì và phí nâng cấp hệ thống.

- Dịch vụ tư vấn giải pháp CNTT.

- Dịch vụ đào tạo sử dụng phần mềm.

Nhiều doanh nghiệp vẫn xuất hóa đơn chung “Cung cấp phần mềm trọn gói” nhưng thực tế gồm:

- Sản phẩm phần mềm (không VAT).

- Dịch vụ triển khai (có VAT).

Ví dụ: Chuyển nhượng phần mềm và chuyển giao công nghệ.

=> Chuyển nhượng phần mềm không chịu VAT (chuyển source code không VAT).

=> Chuyển giao công nghệ kèm giải pháp tổng thể có thể phát sinh VAT đối với phần dịch vụ (triển khai hệ thống ERP có VAT phần dịch vụ).

Tham khảo: Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh từ 01/01/2026.

4. Phần mềm nhập khẩu có chịu VAT không?

Quy định thuế VAT với phần mềm
Phần mềm nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế VAT.

Hiện nay, theo quy định của Luật thuế GTGT hoạt động mua bán phần mềm về nguyên tắc thuộc đối tượng không chịu thuế VAT. Tuy nhiên, ranh giới giữa sản phẩm phần mềm và dịch vụ liên quan đến phần mềm là yếu tố quyết định nghĩa vụ thuế.

Trường hợp mua phần mềm từ nước ngoài mà chỉ cấp quyền sử dụng thì không chịu VAT. Tuy nhiên, cấp quyền sử dụng phần mềm đi kèm dịch vụ vận hành, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật có thể phát sinh thuế nhà thầu và thuế VAT dịch vụ.

Đây là nội dung rất dễ bị bỏ sót khi thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài. Việc không tách bạch rõ các khoản như triển khai, bảo trì, đào tạo hay vận hành hệ thống có thể khiến doanh nghiệp kê khai sai và đối mặt với rủi ro truy thu thuế. Doanh nghiệp cần đánh giá giao dịch dựa trên bản chất thực tế thay vì chỉ dựa vào tên gọi hợp đồng khi mua bán phần mềm.

Trên đây là giải đáp về việc mua bán phần mềm có chịu thuế VAT không. Trên thực tế doanh nghiệp, cá nhân cần được xem xét dựa trên bản chất của giao dịch là sản phẩm phần mềm hay phần mềm có dịch vụ liên quan đi kèm. Việc phân định rõ giữa chuyển giao phần mềm và các dịch vụ như triển khai, bảo trì hay vận hành hệ thống có ý nghĩa quan trọng trong kê khai và hạch toán thuế đúng quy định.

Thu Hương.

Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất.

Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi.

Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị  qua tổng đài 24/7:

- Tại Miền Bắc: 1900.4767 

- Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768