Thuế VAT đối với dịch vụ ngân hàng 2026: Những điều cần biết

Bởi: ecn.net.vn - 07/04/2026 Lượt xem: 419 Cỡ chữ tru cong

Việc xác định rõ thuế VAT đối với dịch vụ ngân hàng là căn cứ quan trọng để có thể quyết toán thuế đúng quy định. Thuế VAT không áp dụng đối với tất cả các dịch vụ tại ngân hàng mà tùy thuộc vào bản chất hoạt động để xác định việc có phải nộp thuế hay không. Dưới đây là những nội dung mà người sử dụng dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vay vốn, thanh toán… cần đặc biệt lưu ý

Thuế VAT dịch vụ ngân hàng
Thuế VAT đối với dịch vụ ngân hàng.

Mục Lục

1. Dịch vụ ngân hàng không chịu thuế VAT

2. Những dịch vụ ngân hàng chịu thuế VAT

3. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng hoặc kê khai thuế VAT đối với dịch vụ ngân hàng

3.1. Nhiều khoản phí đi kèm dịch vụ không chịu thuế phải chịu thuế VAT

3.2. Dịch vụ không chịu VAT khác với dịch vụ được khấu trừ VAT

3.3. Hóa đơn dịch vụ ngân hàng không phải lúc nào cũng có VAT

3.4. Nhiều loại phí “bắt buộc trong khoản vay” vẫn có thể chịu VAT

3.5. Ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn thực tế

1. Dịch vụ ngân hàng không chịu thuế VAT

Trên thực tế, phần lớn hoạt động cốt lõi của ngân hàng thuộc đối tượng không chịu thuế. Căn cứ theo quy định tại Khoản 9, Điều 5, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024Điều 4, Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế giá trị gia tăng thì các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại thuộc đối tượng không phải chịu thuế VAT gồm có:

- Dịch vụ cấp tín dụng: Bao gồm cấp thẻ tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài;

- Dịch vụ cho vay: Bao gồm dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;

- Dịch vụ kinh doanh chứng khoán: bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

- Chuyển nhượng vốn: Bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản.

- Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền: Chuyển tiền trong/ngoài nước, thanh toán hóa đơn (điện, nước, internet), quét mã QR, thanh toán quốc tế, thanh toán qua séc/thư tín dụng.

- Bán nợ: Bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu.

- Kinh doanh ngoại tệ: Mua bán ngoại tệ, tư vấn đầu tư, đầu tư chứng khoán, chứng chỉ quỹ, mua bán trái phiếu.

- Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật: Về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác;

- Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ: Bao gồm bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Theo quy định hiện hành, chỉ các hoạt động mang tính cấp tín dụng và trung gian tài chính sẽ không phải kê khai, tính nộp VAT.

Tham khảo: Đối tượng không chịu thuế GTGT.

2. Những dịch vụ ngân hàng chịu thuế VAT

Quy định thuế VAT
Những dịch vụ ngân hàng chịu thuế VAT.

Một số dịch vụ mang tính dịch vụ hỗ trợ và tiện ích sẽ phải chịu thuế VAT với mức thuế thông thường là 10%. Cụ thể các dịch vụ ngân hàng chịu thuế VAT phổ biến như: 

- Dịch vụ tư vấn tài chính riêng biệt.

- Cho thuê két sắt.

- Cung cấp thông tin tín dụng.

- Thu phí quản lý tài sản.

- Dịch vụ môi giới, đại lý bảo hiểm qua ngân hàng.

Ngoài ra còn có các dịch vụ thu hộ, chi hộ có tính chất dịch vụ độc lập. Những dịch vụ này không phải là hoạt động cấp tín dụng trực tiếp, nên được coi là dịch vụ thông thường và chịu VAT theo quy định hiện hành.

Bài viết tham khảoTra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCNQuyết toán thuế tncn.

3. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng hoặc kê khai thuế VAT đối với dịch vụ ngân hàng

Việc hiểu rõ các quy định về thuế VAT đối với dịch vụ ngân hàng không chỉ giúp người dùng, doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả mà còn hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai và quyết toán thuế. Để tránh nhầm lẫn trong xác định thuế VAT đối với dịch vụ ngân hàng cần đặc biệt lưu ý một số vấn đề liên quan đến bản chất dịch vụ, liên quan đến hóa đơn và hợp đồng.

3.1. Nhiều khoản phí đi kèm dịch vụ không chịu thuế phải chịu thuế VAT

Trên thực tế có rất nhiều các dịch vụ ngân hàng có các khoản phí đi kèm. Ví dụ các hoạt động cho vay, cấp tín dụng là các hoạt động “luân chuyển vốn” không thuộc dịch vụ chịu thuế VAT, nhưng nhiều khoản phí đi kèm lại là dịch vụ thương mại và phải chịu VAT 10%.

Ví dụ:

Khoản thu lãi vay là khoản không chịu thuế VAT tuy nhiên các khoản phí đi kèm sau lại chịu thuế VAT gồm:

- Phí thu xếp khoản vay.

- Phí tư vấn tài chính.

- Phí quản lý tài sản.

- Phí cho thuê két sắt.

Người sử dụng dịch vụ cần kiểm tra kỹ hợp đồng phí, nhiều dịch vụ tên gọi giống “dịch vụ tín dụng” nhưng bản chất là dịch vụ thương mại nên vẫn bị tính VAT.

3.2. Dịch vụ không chịu VAT khác với dịch vụ được khấu trừ VAT

Khấu trừ thuế
Phân biệt dịch vụ không chịu thuế và dịch vụ được khấu trừ thuế.

Các dịch vụ ngân hàng không chịu thuế VAT thì ngân hàng không xuất VAT và doanh nghiệp không có thuế đầu vào để khấu trừ.

Hệ quả:

- Chi phí lãi vay tính thẳng vào chi phí tài chính.

- Không tạo lợi ích khấu trừ thuế.

Ngược lại, các dịch vụ ngân hàng chịu VAT được khấu trừ nếu phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì giá thành vốn, dòng tiền, thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp.

3.3. Hóa đơn dịch vụ ngân hàng không phải lúc nào cũng có VAT

Theo nguyên tắc lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ, bên bán phải lập hóa đơn giao cho bên mua.

Tuy nhiên:

- Đối với dịch vụ ngân hàng không chịu thuế hóa đơn ghi “Không chịu thuế GTGT”.

- Đối với dịch vụ chịu thuế hóa đơn ghi “Thuế VAT 10%”.

Tham khảo: Tờ khai quyết toán thuế TNCN: 2 loại tờ khai phổ biến.

3.4. Nhiều loại phí “bắt buộc trong khoản vay” vẫn có thể chịu VAT

Nhiều ngân hàng cơ cấu các khoản phí gắn với dịch vụ không chịu thuế VAT như:

- Phí cam kết.

- Phí quản lý khoản vay.

- Phí trả nợ trước hạn.

Mặc dù gắn với khoản vay không chịu thuế VAT nhưng các khoản phí trên mang tính dịch vụ quản lý vẫn có thể chịu VAT. Do vậy, khi doanh nghiệp, đơn vị hạch toán không nên đánh giá theo "mục đích vay mà phải xét" bản chất dịch vụ.

3.5. Ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn thực tế

Đối với doanh nghiệp nếu hợp đồng cấu trúc phí nhiều hơn lãi thì doanh nghiệp có lợi về thuế. Ngược lại, nếu lãi cao và phí thấp thì chi phí thuế cao hơn. Do đó, cần cân nhắc khi lựa chọn sản phẩm tín dụng.

- Lãi vay → không VAT → không khấu trừ.

- Phí dịch vụ → có VAT → được khấu trừ.

Doanh nghiệp, đơn vị sử dụng dịch vụ ngân hàng không chỉ cần biết dịch vụ nào chịu hay không chịu VAT, mà quan trọng hơn là hiểu bản chất từng khoản phí, kiểm tra hóa đơn kỹ lưỡng, khi này mới có thể xác định khả năng khấu trừ cửa dịch vụ mà mình sử dụng để hạch toán chính xác.

Tóm lại, thuế VAT đối với dịch vụ ngân hàng không thể xác định đơn giản theo tên gọi. Trên thực tế, chỉ các hoạt động mang bản chất trung gian tài chính như cấp tín dụng, thanh toán hay kinh doanh tiền tệ mới thuộc diện không chịu VAT, trong khi nhiều khoản phí dịch vụ đi kèm vẫn phải tính thuế theo quy định hiện hành tại Việt Nam.

Người sử dụng dịch vụ, các tổ chức doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến bản chất từng khoản thu, nội dung hợp đồng và thông tin trên hóa đơn để đảm bảo hạch toán đúng và tận dụng hợp lý quyền khấu trừ thuế khi có phát sinh.

Thu Hương.

Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất.

Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi.

Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị  qua tổng đài 24/7:

- Tại Miền Bắc: 1900.4767 

- Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768