Trường hợp miễn thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và những vấn đề cần lưu ý
Việc xác định đúng các trường hợp được miễn thuế TNCN với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là yếu tố quan trọng giúp người kinh doanh tuân thủ quy định pháp luật, tối ưu hóa lợi ích. Đây cũng là nội dung được nhiều cá nhân quan tâm nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh các rủi ro phát sinh trong quá trình kê khai thuế.
1. Trường hợp được miễn thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi người dân có thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều trường hợp hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh được miễn thuế TNCN nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu giảm gánh nặng về thuế.
1.1. Trường hợp doanh thu dưới 500 triệu/năm
Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh có tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm tài chính không vượt quá 500 triệu đồng sẽ được miễn thuế TNCN và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
1.2. Trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động hợp pháp theo quy định thì không phải nộp thuế TNCN trong thời gian không phát sinh hoạt động kinh doanh.
Việc tạm ngừng cần thực hiện đúng thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Nếu không thông báo, cơ quan thuế vẫn có thể xác định nghĩa vụ thuế theo dữ liệu quản lý.
1.3. Trường hợp được miễn thuế theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước
Trong một số thời điểm nhất định, Nhà nước có thể ban hành các chính sách miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ HKD, cá nhân kinh doanh trước những biến động kinh tế như dịch bệnh, thiên tai hoặc suy giảm kinh tế.
Các chính sách này thường có thời hạn và điều kiện áp dụng cụ thể, do đó người kinh doanh cần theo dõi và cập nhật kịp thời để đảm bảo quyền lợi.
1.4. Trường hợp chưa phát sinh doanh thu thực tế
Nếu cá nhân đăng ký kinh doanh nhưng trong kỳ chưa phát sinh doanh thu, thì không phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN. Tuy nhiên, vẫn cần thực hiện kê khai theo yêu cầu của cơ quan thuế để tránh bị ấn định thuế.
| Tham khảo: Mẫu 06/TNCN - Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo Thông tư 80. |
2. Hướng dẫn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu
Dù thuộc diện miễn thuế, hộ kinh doanh vẫn cần thực hiện kê khai theo yêu cầu của cơ quan thuế để được xác nhận và quản lý đúng quy định, cụ thể:
(1) Nơi nộp hồ sơ khai thuế
HKD và cá nhân kinh doanh khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh của mình một (01) hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế (là cơ quan quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh).
(2) Kỳ khai thuế và thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
i) Đối với HKD và cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
- Trường hợp ra kinh doanh trong 6 tháng đầu năm thì thông báo 02/lần năm
+ Lần 1 thông báo doanh thu thực tế phát sinh đến hết 30/6, chậm nhất 31/7.
+ Lần 2 thông báo doanh thu thực tế phát sinh 6 tháng cuối năm, chậm nhất 31/01 năm dương lịch tiếp theo.
- Trường hợp ra kinh doanh trong 6 tháng cuối năm thì thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo.
Lưu ý: HKD và cá nhân kinh doanh phải thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử kèm theo Thông báo doanh thu kỳ đầu tiên và Thông báo lại khi có thay đổi.
ii) Đối với HKD, cá nhân kinh doanh ổn định
- Thông báo Số tài khoản/số hiệu ví điện tử chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 và Thông báo lại khi có thay đổi.
- Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm chậm nhất là ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo.
(3) Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế bao gồm các giấy tờ sau:
- Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Bảng kê mẫu 01/BK-STK.
- Thông báo doanh thu theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.
(4) Phương thức khai thuế
Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có thể thực hiện khai thuế bằng hai hình thức:
- Nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử: Áp dụng đối với hầu hết các HKD và cá nhân kinh doanh (được khuyến khích và ưu tiên sử dụng).
- Nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã: Áp dụng cho trường hợp thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử.
| Tham khảo: Lưu ý quan trọng khi doanh nghiệp tính thuế TNCN từ cổ tức. |
3. Những vấn đề hộ kinh doanh quan tâm nhiều nhất
Trong bối cảnh nhiều chính sách thuế liên tục được điều chỉnh, HKD và cá nhân kinh doanh khó tránh khỏi những băn khoăn, vướng mắc. Dưới đây là các vấn đề đang được nhóm đối tượng này đặc biệt quan tâm.
3.1. Doanh thu tính thuế TNCN được xác định như thế nào?
Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, hoa hồng, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội… phát sinh trong kỳ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Việc xác định đúng doanh thu là cơ sở quan trọng để xét điều kiện miễn thuế cho HKD, cá nhân kinh doanh.
3.2. Có cần đăng ký kinh doanh để được miễn thuế không?
Nhiều cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ chưa đăng ký kinh doanh vẫn băn khoăn về nghĩa vụ thuế. Trên thực tế, dù có đăng ký hay không, nếu phát sinh hoạt động kinh doanh thì vẫn phải kê khai và xác định nghĩa vụ thuế theo quy định.
3.3. Có phải nộp thuế khi doanh thu vượt 500 triệu đồng?
Khi doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng/năm, HKD và cá nhân kinh doanh sẽ phải nộp thuế TNCN và GTGT theo tỷ lệ quy định trên doanh thu.
Cụ thể:
- Doanh thu > 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm: HKD và cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu (như trên) hoặc nộp theo lợi nhuận (Thuế TNCN = Lợi nhuận x 15%);
- Doanh thu > 3 tỷ đồng/năm: Áp dụng thuế TNCN theo lợi nhuận với mức thuế suất 17%;
- Doanh thu > 50 tỷ đồng/năm: Áp dụng thuế TNCN theo lợi nhuận với mức thuế suất 20%.
Lưu ý: Theo dõi doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế để tránh rủi ro bị phạt vi phạm.
| Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN năm 2026. |
3.4. Có được miễn thuế TNCN nếu kinh doanh nhiều ngành nghề, doanh thu mỗi ngành nghề dưới 500 triệu đồng/năm?
Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề, doanh thu sẽ được cộng gộp để xác định nghĩa vụ thuế chứ không tính riêng từng ngành nghề. Nếu tổng doanh thu của tất cả ngành nghề không vượt ngưỡng quy định (500 triệu đồng/năm) thì được miễn thuế TNCN.
3.5. Doanh thu dưới 500 triệu/năm có phải lập sổ sách kế toán không?
Mặc dù HKD và cá nhân kinh doanh được miễn thuế TNCN khi doanh thu dưới 500 triệu/năm, tuy nhiên vẫn phải thực hiện sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
Việc làm này đảm bảo HKD và cá nhân kinh doanh có căn cứ kê khai, xác định trường hợp có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không.
Đồng thời sổ sách kế toán còn dùng để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế. HKD và cá nhân kinh doanh sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD).
4. Lưu ý quan trọng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thuộc trường hợp miễn thuế TNCN
Trong trường hợp được miễn thuế TNCN thì HKD, cá nhân kinh doanh cần lưu ý:
- Theo dõi doanh thu thường xuyên để xác định đúng ngưỡng miễn thuế;
- Thực hiện đăng ký, kê khai thuế đầy đủ theo quy định;
- Lưu trữ chứng từ liên quan để phục vụ kiểm tra khi cần thiết;
- Thường xuyên theo dõi các kênh thông tin điện tử từ cơ quan thuế, cập nhật các chính sách thuế mới kịp thời.
Việc tuân thủ đầy đủ các quy định sẽ giúp hộ kinh doanh tránh được các rủi ro về truy thu và xử phạt hành chính. Trong trường hợp vẫn chưa rõ HKD và cá nhân kinh doanh có thể nhờ cơ quan thuế tại địa phương trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ.
Có thể thấy, chính sách miễn thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là một trong những giải pháp quan trọng nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế cá thể và giảm gánh nặng tài chính cho người dân.
Tuy nhiên, người kinh doanh cần hiểu rõ điều kiện áp dụng, cách xác định doanh thu và thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai. Việc chủ động cập nhật quy định và quản lý hoạt động kinh doanh minh bạch giúp hộ kinh doanh tránh được rủi ro về pháp lý, bảo vệ lợi ích chính đáng.
Thu Hương.
|
Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất. Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi. Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị qua tổng đài 24/7: - Tại Miền Bắc: 1900.4767 - Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768 |









