Thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ 2026

Bởi: ecn.net.vn - 16/04/2026 Lượt xem: 1666 Cỡ chữ tru cong

Việc chi trả thu nhập theo hợp đồng dịch vụ kéo theo nghĩa vụ khấu trừ và kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Trường hợp doanh nghiệp, người lao động không nắm rõ cách tính và các nguyên tắc khấu trừ, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong quá trình quyết toán thuế. Vì vậy, việc hiểu rõ thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ, cách tính và các lưu ý giúp các bên tham gia hợp đồng bảo tuân thủ đúng quy định và hạn chế sai sót dẫn đến.

Quy định về thuế TNCN
Thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ.

Mục Lục

1. Hợp đồng dịch vụ là gì?

2. Tính thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ

2.1. Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên

2.2. Lưu ý trường hợp tạm thời không khấu trừ thuế

3. Một số lưu ý quan trọng khi khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ

1. Hợp đồng dịch vụ là gì?

Hợp đồng dịch vụ là thỏa thuận giữa các bên, trong đó một bên cung cấp dịch vụ để thực hiện một công việc nhất định cho bên còn lại và nhận thù lao theo thỏa thuận.

Trong thực tế, hợp đồng dịch vụ thường được ký giữa doanh nghiệp và cá nhân không thuộc biên chế lao động của doanh nghiệp.

Một số trường hợp sử dụng hợp đồng dịch vụ phổ biến như:

- Thuê cộng tác viên thực hiện dự án ngắn hạn.

- Thuê chuyên gia tư vấn theo từng công việc.

- Thuê cá nhân cung cấp dịch vụ kỹ thuật, thiết kế, marketing, đào tạo…

Do không phải là hợp đồng lao động, khoản tiền trả theo hợp đồng dịch vụ được xem là thu nhập từ tiền công, tiền thù lao và thuộc diện chịu thuế TNCN theo quy định.

Tham khảo: Thuế thu nhập cá nhân hộ kinh doanh.

2. Tính thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ

Hướng dẫn tính thuế TNCN
Tính thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ.

Theo quy định hiện hành, khi doanh nghiệp chi trả thu nhập cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, việc khấu trừ thuế TNCN được thực hiện theo nguyên tắc sau:

2.1. Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên

Nếu cá nhân nhận thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, tổ chức chi trả thu nhập phải khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi trả tiền theo quy định tại  theo Điểm i, Khoản 1, Điều 25, Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ tài chính.

Công thức tính:

Thuế TNCN phải khấu trừ = Thu nhập chi trả × Thuế suất 10%

Ví dụ:

Doanh nghiệp ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân A để thiết kế bộ nhận diện thương hiệu với giá trị 10.000.000 đồng.

Ta có:

  • Thuế TNCN phải khấu trừ: 10.000.000 × 10% = 1.000.000 đồng.
  • Số tiền cá nhân thực nhận: 10.000.000 – 1.000.000 = 9.000.000 đồng.

Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp số thuế này vào ngân sách nhà nước.

Tham khảoTra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCNQuyết toán thuế tncn.

2.2. Lưu ý trường hợp tạm thời không khấu trừ thuế

Trong một số trường hợp, cá nhân có thể làm cam kết theo mẫu quy định để tạm thời chưa bị khấu trừ 10% thuế TNCN.

Điều kiện thường bao gồm:

- Cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập tại đơn vị chi trả;

- Tổng thu nhập trong năm ước tính chưa đến mức phải nộp thuế;

Sau khi nhận cam kết hợp lệ của cá nhân, doanh nghiệp có thể tạm thời không khấu trừ thuế, nhưng vẫn phải tổng hợp và báo cáo khi quyết toán thuế cuối năm.

Tham khảo: Cập nhật biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần mới nhất 2026.

3. Một số lưu ý quan trọng khi khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ

Hướng dẫn tính thuế TNCN
Lưu ý khi tính thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ.

Để đảm bảo thực hiện đúng quy định về thuế, doanh nghiệp và cá nhân cần lưu ý một số vấn đề sau:

(1) Phân biệt hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động

Việc xác định đúng loại hợp đồng rất quan trọng vì cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng lao động dài hạn sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần, trong khi hợp đồng dịch vụ thường khấu trừ 10% trên tổng thu nhập.

(2) Thực hiện khấu trừ thuế đúng thời điểm

Thuế TNCN phải được khấu trừ ngay khi chi trả thu nhập cho cá nhân, tránh trường hợp trả đủ tiền rồi mới xử lý thuế, gây khó khăn cho việc thu hồi.

(3) Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân

Khi cá nhân có yêu cầu, doanh nghiệp cần cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN để người lao động sử dụng khi quyết toán thuế hoặc chứng minh thu nhập.

(4) Kê khai và quyết toán thuế đúng quy định

Các khoản thu nhập từ hợp đồng dịch vụ cần được kê khai trên tờ khai thuế TNCN của doanh nghiệp và tổng hợp trong hồ sơ quyết toán thuế hàng năm.

(5) Cá nhân có thể hoàn thuế khi quyết toán

Nếu tổng thu nhập trong năm sau khi tính giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể thực hiện quyết toán thuế để được hoàn lại số thuế đã bị khấu trừ 10%.

Thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ là nội dung quan trọng mà cả doanh nghiệp và cá nhân cần đặc biệt lưu ý trong quá trình chi trả và nhận thu nhập. Việc hiểu rõ nguyên tắc khấu trừ 10%, điều kiện miễn khấu trừ tạm thời và các nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế sẽ giúp các bên thực hiện đúng quy định của pháp luật, đồng thời hạn chế rủi ro về thuế trong hoạt động tài chính.

Trong bối cảnh quy định thuế ngày càng được siết chặt, việc cập nhật và tuân thủ đầy đủ các quy định liên quan đến thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ sẽ góp phần giúp doanh nghiệp vận hành minh bạch, hiệu quả và bền vững.

Thu Hương.

Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất.

Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi.

Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị  qua tổng đài 24/7:

- Tại Miền Bắc: 1900.4767 

- Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768