Thuế TNCN giai đoạn thử việc được quy định như thế nào?

Bởi: ecn.net.vn - 08/08/2026 Lượt xem: 15 Cỡ chữ tru cong

Thử việc là giai đoạn quan trọng giúp người lao động và người sử dụng lao động đánh giá sự phù hợp trước khi ký kết hợp đồng lao động chính thức. Tuy nhiên, nhiều người lao động vẫn băn khoăn liệu thu nhập nhận được trong thời gian thử việc có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không và cách khấu trừ thuế được thực hiện như thế nào. Việc nắm rõ các quy định về thuế TNCN trong giai đoạn thử việc không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi của mình mà còn giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, kê khai thuế theo quy định pháp luật.

Thuế TNCN giai đoạn thử việc
Quy định về thuế TNCN giai đoạn thử việc.

Mục Lục

1. Thu nhập trong thời gian thử việc phải chịu thuế TNCN không?

2. Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập trong thời gian thử việc

3. Người lao động thử việc có phải quyết toán thuế TNCN không?

4. Lưu ý khi khấu trừ thuế TNCN trong thời gian thử việc

1. Thu nhập trong thời gian thử việc phải chịu thuế TNCN không?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2, Điều 3, Luật thuế TNCN 2025 quy định các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
  • Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác (trừ các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công, trợ cấp phụ cấp BHXH, TNLĐ-BNNN…)

Theo đó, tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được trong thời gian thử việc thuộc khoản thu nhập chịu thuế TNCN. Việc đã ký hoặc chưa ký hợp đồng lao động chính thức chỉ làm thay đổi đối tượng nộp thuế và cách tính thuế TNCN.

2. Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập trong thời gian thử việc

Người lao động trong giai đoạn thử việc có thể bị khấu trừ thuế TNCN hoặc không bị khấu trừ thuế TNCN. Phương pháp khấu trừ thuế sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại hợp đồng lao động và thời hạn ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp.

Tính thuế TNCN
Cách tính thuế TNCN giai đoạn thử việc.

2.1. Người lao động thử việc và ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên

Người lao động có thời gian thử việc từ 3 tháng trở lên doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần (Biểu thuế lũy tiến 5 bậc thuế).

Khi này thu nhập tính thuế được tính như sau:

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập - Giảm trừ gia cảnh - Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học hợp lệ - Các khoản đóng bảo hiểm

Cụ thể các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15.500.000 đồng/tháng (tương ứng 186.000.000 đồng/năm).
  • Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/người/tháng.

Thuế TNCN phải nộp:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó, mức thuế suất thuế TNCN phải nộp được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9, Luật Bảo hiểm xã hội 2025 được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Trong nhiều trường hợp, nếu thu nhập sau khi giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động sẽ không bị khấu trừ thuế TNCN.

2.2. Trường hợp thử việc theo hợp đồng dưới 03 tháng hoặc hợp đồng thử việc riêng

Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, doanh nghiệp căn cứ theo mức lương chi trả cho người lao động để khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC.

2.2.1. Trường hợp khấu trừ thuế TNCN

Nếu tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả lương cho người lao động.

Lưu ý:

  • Nếu tổng thu nhập cả năm chưa đến mức nộp thuế, người lao động thử việc có thể làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN để tạm thời không bị khấu trừ 10% thuế TNCN.
  • Căn cứ theo cam kết của người lao động, doanh nghiệp tạm thời không thực hiện khấu trừ thuế. Tuy nhiên, cá nhân vẫn phải tự chịu trách nhiệm về nội dung cam kết và thực hiện quyết toán thuế khi có phát sinh nghĩa vụ theo quy định.

2.2.2. Trường hợp không khấu trừ thuế TNCN

Nếu tổng tiền lương, tiền công chi trả cho người lao động nhỏ hơn 2 triệu/lần thì doanh nghiệp không khấu trừ thuế.

Ví dụ:

Người lao động thử việc nhận mức lương 10 triệu đồng/tháng theo hợp đồng thử việc riêng thì doanh nghiệp có thể khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả lương.

=> Tiền thuế TNCN bị khấu trừ là: 10% x 10.000.000 = 1.000.000 đồng.

=> Lương thực nhận của người lao động sau khi khấu trừ thuế là: 10.000.000 - 1.000.000 = 9.000.000 đồng.

Trường hợp người lao động làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN gửi doanh nghiệp không bị khấu trừ 10% thuế TNCN => Mức thu nhập người lao động nhận được đủ 10 triệu đồng.

Bài viết tham khảo:

3. Người lao động thử việc có phải quyết toán thuế TNCN không?

Quyết toán thuế TNCN
Quyết toán thuế đối với người lao động thử việc.

Thu nhập trong thời gian thử việc vẫn được tính vào tổng thu nhập chịu thuế trong năm của cá nhân, do đó người lao động cần:

  • Xác định rõ mình thuộc đối tượng quyết toán thuế nào? (tự quyết toán thuế hay được ủy quyền quyết toán thuế).
  • Tổng hợp cả khoản thu nhập phát sinh trong giai đoạn thử việc cùng với các khoản thu nhập khác để xác định chính xác số thuế TNCN phải nộp hoặc số thuế được hoàn (nếu có).

Người lao động thử việc có thể thuộc trường hợp phải quyết toán thuế TNCN hoặc không phải quyết toán thuế TNCN.

3.1. Trường hợp ký hợp đồng lao động thử việc từ 3 tháng trở lên

Trường hợp phải tự quyết toán thuế TNCN (hoặc ủy quyền quyết toán thuế TNCN) nếu:

  • Tiếp tục ký hợp đồng chính thức và làm việc đến cuối năm tại công ty, bạn có thể ủy quyền cho công ty quyết toán thay.
  • Hoặc có thu nhập vãng lai ở nơi khác (bình quân trên 10 triệu/tháng) hoặc muốn tự làm hoàn/bù trừ thuế, người lao động phải tự quyết toán.

Không cần quyết toán thuế TNCN nếu:

  • Chỉ có thu nhập duy nhất tại công ty và không có nhu cầu hoàn thuế.

3.2. Ký hợp đồng thử việc dưới 03 tháng

Người lao động có thể phải quyết toán thuế TNCN hoặc không quyết toán, cụ thể:

  • Người lao động phải tự quyết toán thuế TNCN nếu bị công ty khấu trừ 10% nhưng tổng thu nhập cả năm của bạn không đủ mức phải nộp thuế (sau khi cộng trừ các khoản giảm trừ gia cảnh), bạn phải tự quyết toán để được hoàn lại số thuế đã bị trừ.
  • Người lao động không phải quyết toán thuế TNCN nếu chỉ có một nguồn thu nhập duy nhất đã bị khấu trừ 10%, ước tính tổng mức thu nhập sau giảm trừ chưa đến mức chịu thuế và bạn không yêu cầu hoàn thuế.

Trường hợp đã bị khấu trừ 10% thuế TNCN trong thời gian thử việc nhưng tổng thu nhập năm chưa đến ngưỡng phải nộp thuế, người lao động có thể thực hiện quyết toán để đề nghị hoàn lại số thuế đã nộp thừa.

Tham khảoTra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCNQuyết toán thuế tncn.

4. Lưu ý khi khấu trừ thuế TNCN trong thời gian thử việc

Việc thực hiện đúng quy định quyết toán thuế TNCN không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế mà còn bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Để tránh các sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế, doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý:

  • Xác định đúng loại hợp đồng lao động được ký;
  • Áp dụng đúng phương pháp khấu trừ thuế theo quy định;
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ cam kết thuế (nếu có);
  • Kê khai và nộp thuế đúng thời hạn;
  • Doanh nghiệp cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của người lao động.
  • Người lao động lưu trữ đầy đủ các chứng từ khấu trừ thuế TNCN làm căn cứ khi quyết toán thuế.

Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định liên quan đến thuế TNCN giai đoạn thử việc. Thu nhập phát sinh trong giai đoạn thử việc vẫn thuộc diện chịu thuế TNCN theo quy định của pháp luật. Tùy thuộc vào loại hợp đồng lao động và mức thu nhập thực tế, doanh nghiệp sẽ áp dụng phương pháp khấu trừ thuế phù hợp.

Người lao động cần hiểu rõ các quy định liên quan để chủ động theo dõi việc khấu trừ thuế, thực hiện quyết toán đúng quy định và bảo vệ quyền lợi của mình. Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần tuân thủ đầy đủ các quy định về khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế nhằm tránh các rủi ro pháp lý và tài chính phát sinh.

Thu Hương.

Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ECN là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Với tính năng tự động lập và cấp chứng từ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý và hỗ trợ doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định mới nhất.

Ngoài ra, khi dùng phần mềm ECN người dùng có thể tra cứu thông tin nhanh chóng, tích hợp linh hoạt với hệ thống kế toán nội bộ và bảo mật tối ưu giúp quá trình vận hành quản lý trở nên dễ dàng, thuận lợi.

Để đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm ECN ngay hôm nay quý doanh nghiệp, đơn vị  qua tổng đài 24/7:

- Tại Miền Bắc: 1900.4767 

- Tại Miền Nam & Trung: 1900.4768